Hektor 246FS

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc xử lý hạt giống, hoạt chất Imidacloprid, Tebuconazole , hàm lượng 246 g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Xử lý hạt giống ngô để phòng trừ Sâu xám.

Số đăng ký
7858/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
16/01/2023 → 16/01/2028
Dạng thuốc
FS Huyền phù xử lý hạt giống
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH UPL Việt Nam
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Xử lý hạt giống ngôSâu xám3 ml/15 ml nước/ 1 kg hạt giống Không áp dụng Trộn đều với hạt giống trước khi gieo

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Hektor 246FS trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Imidacloprid — ADI 0 - 0,06 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Anh đào ngọt0,5
Bí mùa hè1
Bông lơ xanh0,5
Bột lúa mì0,03
Cà chua0,5
Cà tím0,2
Các loại bắp cải0,5
Các loại dưa, trừ dưa hấu0,2
Các loại đậu lăng2
Các loại mận (bao gồm cả mận khô)0,2
Các loại nho1
Các loại ớt1
Các loại quả hạch0,01
Các loại quả mọng và quả nhỏ khác5
Các loại rau từ rễ và củ0,5
Cải Brussels0,5
Cám lúa mì chưa chế biến0,3
Cần tây6
Chuối0,05
Củ hành0,1
Dâu tây0,5
Dưa chuột1
Dưa hấu0,2
Đậu (quả và hạt mọng non)5
Đậu bắp0,1
Đậu đã tách vỏ (hạt mọng)2
Đậu đỗ các loại (trừ đậu tằm và đậu tương)2
Hạt cà phê1
Hạt cải dầu0,05
Hạt hướng dương0,05
Hạt lạc1
Hạt ngũ cốc0,05
Hoa bia khô10
Hoa lơ0,5
Lá củ cải (gồm cả lá cây họ cải)5
1
Ngô ngọt (nguyên bắp)0,02
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,3
Nội tạng ăn được của gia cầm0,05
Ớt ta khô10
Quả có múi thuộc họ cam quýt1
Quả đào0,5
Quả lựu1
Quả mơ0,5
Quả nam việt quất0,05
Quả xuân đào0,5
Rau xà lách2
Sữa nguyên liệu0,1
Táo0,5
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,1
Thịt gia cầm0,02
Tỏi tây0,05
Trứng0,02
Xoài0,2

Tebuconazole — ADI 0 - 0,03 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Anh đào4
Artiso (cả cây)0,6
Bí mùa hè0,2
Bông lơ xanh0,2
Cà chua0,7
Cà rốt0,4
Cà tím0,1
Các loại bắp cải1
Các loại dưa, trừ dưa hấu0,15
Các loại mận (bao gồm cả mận khô)1
Các loại nho6
Các loại quả hạch0,05
Cải Brussels0,3
Chanh leo0,1
Chuối0,05
Củ hành0,1
Dưa chuột0,15
Đậu (khô)0,3
Đậu tương (khô)0,15
Đu đủ2
Gạo1,5
Hạt cà phê0,1
Hạt cải dầu0,3
Hạt cây bông2
Hạt lạc0,15
Hoa bia khô40
Hoa lơ0,05
1
Lúa mạch2
Lúa mạch đen0,15
Lúa mì0,15
Lúa mì lai lúa mạch đen0,15
Mận khô3
Ngô ngọt (nguyên bắp)0,6
Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt)7
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,2
Nội tạng ăn được của gia cầm0,05
Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento)1
Ớt ta khô10
Quả cây cơm cháy1,5
Quả đào2
Quả mơ2
Quả ôliu0,05
Quả xuân đào2
Rau xà lách5
Sữa nguyên liệu0,01
Táo1
Thịt động vật có vú trừ động vật có vú ở biển0,05
Thịt gia cầm0,05
Tỏi0,1
Tỏi tây0,7
Trứng0,05
Xoài0,05
Yến mạch2

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Imidacloprid
233 g/l
IRAC 4A
4A - Neonicotinoids
Chất điều tiết cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChR)
Tebuconazole
13 g/l
FRAC 3
Triazoles (DMI)
C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ