Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Thuốc xử lý hạt giống, hoạt chất Thiamethoxam, Difenoconazole, Fludioxonil , hàm lượng 312.5 g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Lạc (xử lý hạt giống), Lúa (xử lý hạt giống), Ngô (xử lý hạt giống), Đậu tương (xử lý hạt giống) để phòng trừ Chết ẻo cây con, Bọ trĩ, Sâu xám, Rầy nâu, Rầy lưng trắng, Lở cổ rễ cây con.
Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Thời gian cách ly | Cách dùng |
|---|---|---|---|---|
| Lạc (xử lý hạt giống) | Chết ẻo cây con | 300 ml/ 100 kg hạt giống | Không xác định | Pha lượng thuốc cần xử lý với khoảng 400-500ml nước rồi trộn đều cho 100 kg hạt giống. Phơi khô hạt giống đã xử lý thuốc trong 15-30 phút rồi đem gieo |
| Lúa (xử lý hạt giống) | Bọ trĩ | 50-60 ml/100 kg hạt giống | Không xác định | Pha lượng thuốc cần xử lý với một ít nước (khoảng 4 lít nước/ 100kg hạt giống), quấy đều cho tan hết thành một dung dịch rồi trộn với thóc. Sau đó ủ thúc nảy mầm |
| Lúa (xử lý hạt giống) | Bọ trĩ | 100-200 ml/ 100 kg hạt giống | Không xác định | Pha lượng thuốc cần xử lý với một ít nước (khoảng 4 lít nước/ 100kg hạt giống), quấy đều cho tan hết thành một dung dịch rồi trộn với thóc. Sau đó ủ thúc nảy mầm |
| Lúa (xử lý hạt giống) | Bọ trĩ | 20 ml/100 kg hạt giống | Không xác định | Pha lượng thuốc cần xử lý với một ít nước (khoảng 4 lít nước/ 100kg hạt giống), quấy đều cho tan hết thành một dung dịch rồi trộn với thóc. Sau đó ủ thúc nảy mầm |
| Ngô (xử lý hạt giống) | Sâu xám | 200ml/ 100 kg hạt giống | Không xác định | Pha 200ml thuốc với 600 ml nước, rồi trộn đều cho 100kg hạt giống. Khi hạt ngô đã được xử lý, đem gieo trực tiếp ngoài đồng |
| Lúa (xử lý hạt giống) | Rầy nâu | 100-200 ml/ 100 kg hạt giống | Không xác định | Pha lượng thuốc cần xử lư với một ít nước (khoảng 2 – 4 lít/100 kg hạt giống), quấy đều cho tan hết thành một dung dịch rồi trộn với thóc. Sau khi trộn đều với thóc, ủ thúc nảy mầm (12-24 giờ) |
| Lúa (xử lý hạt giống) | Rầy lưng trắng | 100-200 ml/ 100 kg hạt giống | Không xác định | Pha lượng thuốc cần xử lư với một ít nước (khoảng 2 – 4 lít/100 kg hạt giống), quấy đều cho tan hết thành một dung dịch rồi trộn với thóc. Sau khi trộn đều với thóc, ủ thúc nảy mầm (12-24 giờ) |
| Đậu tương (xử lý hạt giống) | Lở cổ rễ cây con | 200-300ml thuốc/ 100 kg hạt giống | Không xác định | Hoà lượng thuốc cần xử lý với 400ml nước rồi trộn đều cho 100kg hạt giống, hong khô 15 phút và đem gieo |
Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Cruiser Plus® 312.5FS trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.
| Nông sản / thực phẩm | Mức dư lượng tối đa (mg/kg) |
|---|---|
| Anh đào | 0,2 |
| Bí mùa hè | 0,2 |
| Cà rốt | 0,2 |
| Các loại dưa, trừ dưa hấu | 0,7 |
| Các loại mận (bao gồm cả mận khô) | 0,2 |
| Các loại nho | 3 |
| Các loại quả hạch | 0,03 |
| Các loại rau ăn quả (trừ bầu bí) | 0,6 |
| Các loại rau họ bắp cải, cải bắp, cải bông | 2 |
| Cần tây | 3 |
| Cây cần tây | 0,5 |
| Chanh leo | 0,05 |
| Chiết xuất sâm | 0,6 |
| Chuối | 0,1 |
| Củ cải đường | 0,2 |
| Củ hành | 0,1 |
| Dưa chuột | 0,2 |
| Dưa chuột ri | 0,2 |
| Đậu (quả và hạt mọng non) | 0,7 |
| Đậu đỗ các loại (trừ đậu tằm và đậu tương) | 0,7 |
| Đậu tương (khô) | 0,02 |
| Đu đủ | 0,2 |
| Hành hoa | 9 |
| Hạt cải dầu | 0,05 |
| Hạt hướng dương | 0,02 |
| Khoai tây | 4 |
| Lá rau diếp | 2 |
| Lúa mì | 0,02 |
| Măng tây | 0,03 |
| Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) | 6 |
| Nội tạng ăn được của động vật có vú | 1,5 |
| Nội tạng ăn được của gia cầm | 0,01 |
| Ớt ta khô | 5 |
| Quả có múi thuộc họ cam quýt | 0,6 |
| Quả dạng táo | 0,8 |
| Quả đào | 0,5 |
| Quả ôliu | 2 |
| Quả xuân đào | 0,5 |
| Rau xà lách | 2 |
| Sâm | 0,08 |
| Sâm khô (kể cả sâm đỏ) | 0,2 |
| Sữa nguyên liệu | 0,02 |
| Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển | 0,2 |
| Thịt gia cầm | 0,01 |
| Tỏi | 0,02 |
| Tỏi tây | 0,3 |
| Trứng | 0,03 |
| Xoài | 0,07 |
| Nông sản / thực phẩm | Mức dư lượng tối đa (mg/kg) |
|---|---|
| Bông lơ xanh | 0,7 |
| Cà chua | 3 |
| Cà rốt | 0,7 |
| Cà tím | 0,3 |
| Các loại bắp cải | 2 |
| Các loại đậu (khô) | 0,07 |
| Các loại nho | 2 |
| Các loại ớt | 1 |
| Các loại quả có hạt | 5 |
| Các loại rau bầu bí | 0,5 |
| Các loại rau gia vị | 9 |
| Cải xoong | 10 |
| Cây mù tạt | 10 |
| Củ cải ri/ Củ cải | 0,3 |
| Củ hành | 0,5 |
| Củ từ | 10 |
| Dâu tây | 3 |
| Đậu (khô) | 0,5 |
| Đậu (quả và hạt mọng non) | 0,3 |
| Đậu cô-ve (quả non) | 0,6 |
| Đậu đã tách vỏ (hạt mọng) | 0,03 |
| Đậu đỗ các loại (trừ đậu tằm và đậu tương) | 0,6 |
| Đậu hạt đã bóc vỏ | 0,4 |
| Hạt cải dầu | 0,02 |
| Hạt cây bông | 0,05 |
| Hạt dẻ cười | 0,2 |
| Hạt ngũ cốc | 0,05 |
| Khoai lang | 10 |
| Khoai tây | 5 |
| Lá củ cải (gồm cả lá cây họ cải) | 20 |
| Lá rau diếp | 40 |
| Ngô ngọt (nguyên bắp) | 0,01 |
| Nội tạng ăn được của động vật có vú | 0,05 |
| Nội tạng ăn được của gia cầm | 0,05 |
| Ớt ta khô | 4 |
| Quả bơ | 0,4 |
| Quả có múi thuộc họ cam quýt | 10 |
| Quả dạng táo | 5 |
| Quả dâu đen (dâu ta) | 5 |
| Quả kiwi | 15 |
| Quả lựu | 2 |
| Quả mâm xôi (gồm cả mâm xôi lai và mâm xôi đỏ sẫm) | 5 |
| Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ | 5 |
| Quả việt quất xanh (sim Mỹ) | 2 |
| Rau chân vịt | 30 |
| Rau gia vị khô | 60 |
| Rau xà lách | 10 |
| Sâm | 4 |
| Sữa nguyên liệu | 0,01 |
| Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển | 0,01 |
| Thịt gia cầm | 0,01 |
| Trứng | 0,01 |
| Xoài | 2 |
| Nông sản / thực phẩm | Mức dư lượng tối đa (mg/kg) |
|---|---|
| Artiso (cả cây) | 0,5 |
| Bỏng ngô | 0,01 |
| Các loại bạc hà | 1,5 |
| Các loại đậu lăng | 0,04 |
| Các loại quả có hạt | 1 |
| Các loại quả mọng và quả nhỏ khác | 0,5 |
| Các loại rau ăn quả (trừ bầu bí) | 0,7 |
| Các loại rau bầu bí | 0,5 |
| Các loại rau họ bắp cải, cải bắp cải bông | 5 |
| Các loại rau từ rễ và củ | 0,3 |
| Cần tây | 1 |
| Chuối | 0,02 |
| Dứa | 0,01 |
| Đậu đỗ các loại (trừ đậu tằm và đậu tương) | 0,3 |
| Đu đủ | 0,01 |
| Hạt cà phê | 0,2 |
| Hạt cacao | 0,02 |
| Hạt có dầu | 0,02 |
| Hoa bia khô | 0,09 |
| Lúa mạch | 0,4 |
| Lúa mì | 0,05 |
| Ngô | 0,05 |
| Ngô ngọt (nguyên bắp) | 0,01 |
| Nội tạng ăn được của động vật có vú | 0,01 |
| Nội tạng ăn được của gia cầm | 0,01 |
| Ớt ta khô | 7 |
| Quả bơ | 0,5 |
| Quả có múi thuộc họ cam quýt | 0,5 |
| Quả dạng táo | 0,3 |
| Quả hồ đào Pecan | 0,01 |
| Rau ăn lá | 3 |
| Rau họ đậu | 0,01 |
| Sữa nguyên liệu | 0,05 |
| Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển | 0,02 |
| Thịt gia cầm | 0,01 |
| Trà xanh, đen | 20 |
| Trứng | 0,01 |
| Xoài | 0,2 |
Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.
| Hoạt chất | Nhóm kháng thuốc | Cơ chế tác động |
|---|---|---|
| Thiamethoxam 262.5 g/l | IRAC 4A 4A - Neonicotinoids | Chất điều tiết cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChR) |
| Difenoconazole 25 g/l | FRAC 3 Triazoles (DMI) | C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I) |
| Fludioxonil 25g/l | FRAC 13 Azanaphthalenes (phenylpyrroles) | Truyền tín hiệu (cơ chế chưa biết) |
Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... | 15.000.000 – 25.000.000 đ | Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 30.000.000 – 40.000.000 đ | Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |