Cruiser Plus® 312.5FS

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc xử lý hạt giống, hoạt chất Thiamethoxam, Difenoconazole, Fludioxonil , hàm lượng 312.5 g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Lạc (xử lý hạt giống), Lúa (xử lý hạt giống), Ngô (xử lý hạt giống), Đậu tương (xử lý hạt giống) để phòng trừ Chết ẻo cây con, Bọ trĩ, Sâu xám, Rầy nâu, Rầy lưng trắng, Lở cổ rễ cây con.

Số đăng ký
143/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
08/02/2022 → 08/02/2027
Dạng thuốc
FS Huyền phù xử lý hạt giống
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH Syngenta Việt Nam
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Lạc (xử lý hạt giống)Chết ẻo cây con300 ml/ 100 kg hạt giống Không xác định Pha lượng thuốc cần xử lý với khoảng 400-500ml nước rồi trộn đều cho 100 kg hạt giống. Phơi khô hạt giống đã xử lý thuốc trong 15-30 phút rồi đem gieo
Lúa (xử lý hạt giống)Bọ trĩ50-60 ml/100 kg hạt giống Không xác định Pha lượng thuốc cần xử lý với một ít nước (khoảng 4 lít nước/ 100kg hạt giống), quấy đều cho tan hết thành một dung dịch rồi trộn với thóc. Sau đó ủ thúc nảy mầm
Lúa (xử lý hạt giống)Bọ trĩ100-200 ml/ 100 kg hạt giống Không xác định Pha lượng thuốc cần xử lý với một ít nước (khoảng 4 lít nước/ 100kg hạt giống), quấy đều cho tan hết thành một dung dịch rồi trộn với thóc. Sau đó ủ thúc nảy mầm
Lúa (xử lý hạt giống)Bọ trĩ20 ml/100 kg hạt giống Không xác định Pha lượng thuốc cần xử lý với một ít nước (khoảng 4 lít nước/ 100kg hạt giống), quấy đều cho tan hết thành một dung dịch rồi trộn với thóc. Sau đó ủ thúc nảy mầm
Ngô (xử lý hạt giống)Sâu xám200ml/ 100 kg hạt giống Không xác định Pha 200ml thuốc với 600 ml nước, rồi trộn đều cho 100kg hạt giống. Khi hạt ngô đã được xử lý, đem gieo trực tiếp ngoài đồng
Lúa (xử lý hạt giống)Rầy nâu100-200 ml/ 100 kg hạt giống Không xác định Pha lượng thuốc cần xử lư với một ít nước (khoảng 2 – 4 lít/100 kg hạt giống), quấy đều cho tan hết thành một dung dịch rồi trộn với thóc. Sau khi trộn đều với thóc, ủ thúc nảy mầm (12-24 giờ)
Lúa (xử lý hạt giống)Rầy lưng trắng100-200 ml/ 100 kg hạt giống Không xác định Pha lượng thuốc cần xử lư với một ít nước (khoảng 2 – 4 lít/100 kg hạt giống), quấy đều cho tan hết thành một dung dịch rồi trộn với thóc. Sau khi trộn đều với thóc, ủ thúc nảy mầm (12-24 giờ)
Đậu tương (xử lý hạt giống)Lở cổ rễ cây con200-300ml thuốc/ 100 kg hạt giống Không xác định Hoà lượng thuốc cần xử lý với 400ml nước rồi trộn đều cho 100kg hạt giống, hong khô 15 phút và đem gieo

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Cruiser Plus® 312.5FS trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Difenoconazole — ADI 0 - 0,01 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Anh đào0,2
Bí mùa hè0,2
Cà rốt0,2
Các loại dưa, trừ dưa hấu0,7
Các loại mận (bao gồm cả mận khô)0,2
Các loại nho3
Các loại quả hạch0,03
Các loại rau ăn quả (trừ bầu bí)0,6
Các loại rau họ bắp cải, cải bắp, cải bông2
Cần tây3
Cây cần tây0,5
Chanh leo0,05
Chiết xuất sâm0,6
Chuối0,1
Củ cải đường0,2
Củ hành0,1
Dưa chuột0,2
Dưa chuột ri0,2
Đậu (quả và hạt mọng non)0,7
Đậu đỗ các loại (trừ đậu tằm và đậu tương)0,7
Đậu tương (khô)0,02
Đu đủ0,2
Hành hoa9
Hạt cải dầu0,05
Hạt hướng dương0,02
Khoai tây4
Lá rau diếp2
Lúa mì0,02
Măng tây0,03
Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt)6
Nội tạng ăn được của động vật có vú1,5
Nội tạng ăn được của gia cầm0,01
Ớt ta khô5
Quả có múi thuộc họ cam quýt0,6
Quả dạng táo0,8
Quả đào0,5
Quả ôliu2
Quả xuân đào0,5
Rau xà lách2
Sâm0,08
Sâm khô (kể cả sâm đỏ)0,2
Sữa nguyên liệu0,02
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,2
Thịt gia cầm0,01
Tỏi0,02
Tỏi tây0,3
Trứng0,03
Xoài0,07

Fludioxonil — ADI 0 - 0,4 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Bông lơ xanh0,7
Cà chua3
Cà rốt0,7
Cà tím0,3
Các loại bắp cải2
Các loại đậu (khô)0,07
Các loại nho2
Các loại ớt1
Các loại quả có hạt5
Các loại rau bầu bí0,5
Các loại rau gia vị9
Cải xoong10
Cây mù tạt10
Củ cải ri/ Củ cải0,3
Củ hành0,5
Củ từ10
Dâu tây3
Đậu (khô)0,5
Đậu (quả và hạt mọng non)0,3
Đậu cô-ve (quả non)0,6
Đậu đã tách vỏ (hạt mọng)0,03
Đậu đỗ các loại (trừ đậu tằm và đậu tương)0,6
Đậu hạt đã bóc vỏ0,4
Hạt cải dầu0,02
Hạt cây bông0,05
Hạt dẻ cười0,2
Hạt ngũ cốc0,05
Khoai lang10
Khoai tây5
Lá củ cải (gồm cả lá cây họ cải)20
Lá rau diếp40
Ngô ngọt (nguyên bắp)0,01
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,05
Nội tạng ăn được của gia cầm0,05
Ớt ta khô4
Quả bơ0,4
Quả có múi thuộc họ cam quýt10
Quả dạng táo5
Quả dâu đen (dâu ta)5
Quả kiwi15
Quả lựu2
Quả mâm xôi (gồm cả mâm xôi lai và mâm xôi đỏ sẫm)5
Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ5
Quả việt quất xanh (sim Mỹ)2
Rau chân vịt30
Rau gia vị khô60
Rau xà lách10
Sâm4
Sữa nguyên liệu0,01
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,01
Thịt gia cầm0,01
Trứng0,01
Xoài2

Thiamethoxam — ADI 0 - 0,08 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Artiso (cả cây)0,5
Bỏng ngô0,01
Các loại bạc hà1,5
Các loại đậu lăng0,04
Các loại quả có hạt1
Các loại quả mọng và quả nhỏ khác0,5
Các loại rau ăn quả (trừ bầu bí)0,7
Các loại rau bầu bí0,5
Các loại rau họ bắp cải, cải bắp cải bông5
Các loại rau từ rễ và củ0,3
Cần tây1
Chuối0,02
Dứa0,01
Đậu đỗ các loại (trừ đậu tằm và đậu tương)0,3
Đu đủ0,01
Hạt cà phê0,2
Hạt cacao0,02
Hạt có dầu0,02
Hoa bia khô0,09
Lúa mạch0,4
Lúa mì0,05
Ngô0,05
Ngô ngọt (nguyên bắp)0,01
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,01
Nội tạng ăn được của gia cầm0,01
Ớt ta khô7
Quả bơ0,5
Quả có múi thuộc họ cam quýt0,5
Quả dạng táo0,3
Quả hồ đào Pecan0,01
Rau ăn lá3
Rau họ đậu0,01
Sữa nguyên liệu0,05
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,02
Thịt gia cầm0,01
Trà xanh, đen20
Trứng0,01
Xoài0,2

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Thiamethoxam
262.5 g/l
IRAC 4A
4A - Neonicotinoids
Chất điều tiết cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChR)
Difenoconazole
25 g/l
FRAC 3
Triazoles (DMI)
C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)
Fludioxonil
25g/l
FRAC 13
Azanaphthalenes (phenylpyrroles)
Truyền tín hiệu (cơ chế chưa biết)

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ