Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 14 thuốc đã đăng ký trừ cỏ lá rộng trên mía. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.
Cỏ lá rộng rất dễ kháng thuốc nếu dùng mãi một loại. Các hoạt chất dưới đây đã được xếp theo nhóm cơ chế tác động: luân phiên đúng là đổi sang hoạt chất thuộc nhóm khác, chứ không phải đổi tên thương phẩm trong cùng một nhóm.
| Nhóm | Cơ chế tác động | Hoạt chất thuộc nhóm |
|---|---|---|
| HRAC 5 | Ức chế quang hợp tại PSII - Liên kết D1 Serine 264 (và các chất không liên kết histidine 215 khác) | Diuron, Atrazine, Diuron dibromide, Ametryn, Simazine |
| HRAC 4 | Chất bắt chước Auxin | MCPA, MCPA-dimethylammonium, MCPA amine |
| HRAC 2 | Ức chế Acetolactate Synthase (ALS) | Nicosulfuron |
| HRAC 15 | Ức chế tổng hợp axit béo chuỗi rất dài (VLCFA) | Butachlor |
| HRAC 14 | Ức chế Protoporphyrinogen Oxidase (PPO) | Sulfentrazone |
| HRAC 0 | Chưa xác định | Dalapon |
Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho mía.
| Tên thương phẩm | Hoạt chất | Liều lượng | Cách ly | Độ độc |
|---|---|---|---|---|
| Agroxone 918SL Công ty TNHH Nufarm Việt Nam | MCPA-dimethylammonium | 0.8 lít/ha | Không xác định | GHS 4 |
| Anico 240OD Công ty TNHH Á Châu Hoá Sinh | Nicosulfuron 40 g/l + Atrazine 200g/l | 1.0 l/ha | Không xác định | GHS 5 |
| Ansaron 80WP Công ty CP BVTV Sài Gòn | Diuron (min 97 %) | 1.5 - 2.5 kg/ha | Không xác định | GHS 5 |
| Atabar 800EC Công ty CP SX - TM - DV Ngọc Tùng | 800EC | 1.0 lít/ha | Không xác định | GHS 5 |
| D-ron 80WP Imaspro Resources Sdn Bhd | Diuron | 1.8 - 2.8 kg/ha | Không xác định | GHS 5 |
| Deco Duron 80WP Công ty CP Giải pháp Nông nghiệp Tiên Tiến | Diuron dibromide | 3.0 kg/ha | Không xác định | GHS 5 |
| Dipoxim 80WP Công ty CP BVTV Sài Gòn | Dalapon | 3.0 - 5.0 kg/ha | Không xác định | GHS 5 |
| Newco 500SL Công ty TNHH Us Agro | MCPA amine | 1.8 lít/ha | Không xác định | GHS 4 |
| Omega-Manchester 48SE Công ty TNHH MTV BVTV Omega | Butachlor 19% + Atrazine 29% | 2.5 lít/ha | Không xác định | GHS 5 |
| Relection 480SC Công ty TNHH Một thành viên Gold Ocean. | Sulfentrazone | 0.6 lít/ha | Không xác định | GHS 4 |
| Suron 80WP Công ty CP Nông dược HAI | Diuron (min 97 %) | 3.5 kg/ha | Không xác định | GHS 5 |
| T-P.Metsi 80WP Công ty TNHH TM Thái Phong | Ametryn 30% + Simazine 50% | 3.0 kg/ha | Không xác định | GHS 5 |
| Vidiu 80WP Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam | Diuron (min 97 %) | 1.5 - 3.0 kg/ha | 30 ngày | GHS 5 |
| Xinron 800WG Anhui Guangxin Agrochemical Co. Ltd. | Diuron dibromide | 1.5 kg/ha | 7 ngày | GHS 5 |
Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |