Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc nấm kim châm

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: NẤM.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sócnấm kim châmtrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBNDngày //2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1.Nhiệt độ, ẩm độ:

- Nhiệt độ: Nấm kim châm ưa lạnh, nên cần điều kiện nhiệt độ thấp, đặc biệt là khi hình thành quả thể. Nhiệt độ thích hợp để nấm kim châm sinh trưởng, phát triển từ 8 -260C, trong đó giai đoạn hình thành quả thể từ 8 -160C, thích hợp nhất từ 13 - 170C, giai đoạn nuôi sợi từ 180C -260C.

- Ẩm độ:Độ ẩm yêu cầu để trồng nấm kim châm dao động từ 85% đến 95% trong giai đoạn hình thành quả thểvà từ 60% đến 70% trong giai đoạn nuôi sợi. Việc duy trì độ ẩm phù hợp giúp nấm kim châm phát triển tốt và cho năng suất cao.

2. Oxy và CO2:

Nhu cầu Oxy và nồng độ CO2, tùy vào giai đoạn sinh trưởng, phát triển của nấm mà nồng độ Oxy và nồng độ CO2 khác nhau, ở giai đoạn nuôi sợi: nồng độ CO2 < 0.6%, ở giai đoạn ra quả thể: nồng độ CO2 < 1%.

Chú ý: Nồng độ CO2 > 3% sẽ phát triển cuống nấm nhưng ức chế mũ nấm. Nồng độ CO2 > 5% sẽ không thể tạo ra quả thể.

3. Ánh sáng:

Nấm kim châm không có diệp lục như cây xanh nên không cần ánh sáng liên tục. Trong thời kỳ sinh trưởng sợi nấm không cần ánh sáng.Giai đoạn hình thành và phát triển quả thể cần ánh sáng tán xạ với cường độ ánh sáng 1-2 lux.

4. Trị số pH:

Sợi nấm có thể phát triển trong phạm vi pH từ 3 – 8,2, tuy nhiên thích hợp nhất là pH từ 4 – 7.

II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Kỹ thuật trồng

1.1. Thời vụ trồng: Nấm kim châmcó thể duy trì sản xuất nấm quanh năm với công nghệ nhà lạnh.

1.2. Mật độ:1000 bịch (30~50 m² nhà trồng)

1.3. Nguyên liệu:

Dụng cụ: Chọn túi PE hay PP có kích thước 38-40x17-20cm, dày 0,5-0,6cm. Cũng có thể dùng chai thủy tinh miệng rộng để nuôi trồng nấm kim châm. Khi dùng chai thủy tinh miệng rộng cần phải chuẩn bị thêm các miếng màng mỏng, giây báo hay vải phin để phủ miệng bình trước khi khử trùng (diệt khuẩn).

Chuẩn bị nguyên liệu: Nguyên liệu trồng nấm kim châm tương đối đa dạng có thể là: Thân lá đậu đõ, vỏ lạc, mùn cưa cao su, mùn cưa tạp, mùn cưa bồ để, rơm ra, lõi ngô, bã mía , vỏ chuối....

- Có thể trồng nấm kim châm trên các loại mùn cưa khác nhau, không dùng mun cưa mốc, dính dầu máy, mùn cưa của cây gỗ cứng, mùn cưa của cây có tinh dầu.

- Mùn cưa hoặc bã mía mới, dùng ngay là tốt nhất, bảo quản cẩn thận, tránh để ẩm mốc, mùn hóa làm mất chất dinh dưỡng.

- Bông phế liệu: nguồn bông phế liệu mua từ các nhà máy dẹt, chọn bông không bị mốc, không bị đóng tảng.

- Bột ngô, cám gạo: còn nguyên mùi thơm của cám, không mốc, không lẫn hạt tấm to.

- Đường, bột thạch cao phải khô ráo, không vón cục và các chất khác.

1.4. Kỹ thuật trồng:

- Xử lý nguyên liệu:

Mùn cưa: đổ mùn cưa ra nền sạch, sau đó dùng doa tưới đều nước vôi trong lên mùn cưa, vừa tưới, vừa đảo (với tỷ lệ 1kg mùn cưa khô trộn với 1,2 lít nước). Sau khi tưới đủ nước, dùng xẻng đảo đều từ 3-4 lần rồi ủ thành đống, che đậy bằng nilon để mùn cưa ngấm đủ nước và trương vỏ tế bào gỗ, thời gian ủ từ 2-4 ngày.

Bông: ngâm nhanh trong dung dịch nước vôi trong, vắt nhẹ, ủ thành đống che phủ bằng nilon hoặc bao, thời gian ủ từ 1-2 ngày(đống ủ phải để trên kệ, có khe hở để thoát nước, không được để đống ủ bị đọng nước).

- Phối trộn nguyên liệu:

Các nguyên liệu được phối trộn theo công thức nhất định, thường kết hợp mùn cưa, cám gạo, bột thạch cao, đường, và các chất bổ sung khác. Độ ẩm của hỗn hợp cần đạt 60-70% và pH khoảng 6,5.

Công thức phối trộn 1: 77 % mùn cưa (đã được ủ kỹ từ 3 – 6 tháng), 20 % cám gạo, 1 % bột thạch cao, 1 % đường, 1 % supe lân. Độ ẩm 60 – 70 %, pH 6.5.

Công thức phối trộn 2: 33% mùn cưa, vỏ bông hạt 35%, cám gạo 13%, bột ngô 3%, vôi bột 2%, thạch cao 1%.

- Đóng túi:

Cho nguyên liệu vào túi đã chuẩn bị, dùng tay ấn nhẹ rồi điều chỉnh lớp nguyên liệu đó sao cho có độ dày 5-7 cm, sau đó rắc một lớp nấm xung quanh thành túi. Mỗi túi nên chứa khoảng 0,6-0,8kg nguyên liệu. Nên để lại một khoảng trống 20 cm chiều cao ở phía trên trong túi hoặc chai thuỷ tinh để sau này cho cuống nấm kim châm có chỗ mọc, bịt kín miệng bằng nút bông. Làm cục bông tròn ruồi cuộn màng mỏng phía trên lại quanh nút bông, phủ một miếng giấy bóa lên trên rồi buộc lại bằng dây nilon.

- Khử trùng bịch:

Hỗn hợp sau khi phối trộn được đóng vào túi nilon hoặc chai thủy tinh và khử trùng bằng cách hấp khử trùng ở nhiệt độ cao 100oC, khử trùng tầm 6 – 8 tiếng đối với lò sấy đơn giản, tự xây, hoặc 2,5-3 tiếng bằng nồi hơi công nghiệp để loại bỏ tạp khuẩn (Thời gian từ lúc đóng bịch đến khi cho vào nồi hấp càng nhanh càng tốt). Đợi nguội đến 25°C đưa vào buồng cấy giống.

- Cấy giống:

Cần dùng các chai hay bịch giống đã có sợi nấm mọc trắng đến đáy nhưng không nên dùng các loại để lâu tới quá 2 tháng. Nên chọn giống khỏe mạnh, tơ kéo trắng hoàn toàn, không quá già hay quá non. Khi cấy dùng kẹp đã vệ sinh kỹ bằng cồn hoặc hơ qua lửa để gắp cọng meo cho vào bịch rồi đóng bông lại. Lượng giống: 6kg/tấn nguyên liệu.

- Nuôi sợi:

Thời gian sau khi cấy giống đem đi ủ càng nhanh càng tốt. Sau khi cây giống vào túi đựng môi trường sản xuất ta đặt các bịch này trên các giá gỗ hoặc trê nứa có chiều rộng 1m, chiều dài tùy diện tích của phòng, các tầng cách nhau 50-60cm, sau 20-30 ngày sợi nấm sẽ mọc đầy túi. Độ ẩm tương đối không khí trong phòng nuôi nấm duy trì khoảng 80-90%.

Khi nấm hình thành quả thể thì nhiệt độ thích hợp nhất là 13°C, không nên nuôi trồng nấm kim châm ở nhiệt độ quá 16°C.

Công đoạn ươm tơ nên được thực hiện càng nhanh càng tốt, quá trình này kéo dài từ 30-45 ngày. Phòng ươm phải đảm bảo vệ sinh khử trùng sạch sẽ, thoáng mát và đáp ứng các tiêu chí sau:Nhiệt độ 22 – 26oC, độ ẩm 80-85%, để phòng tối, không cần chiếu sáng, không tưới nước. Hạn chế tác động làm dập tơ nấm, thường xuyên kiểm tra, loại bỏ nấm nhiễm bệnh và bị mốc.

2. Chăm sóc quả thể:

Sau từ 15 - 20 ngày sẽ thấy các quả thể nấm phát triển li ti, thời điểm này tưới nước phun sương đều đặn 2 – 3 lần/ngày, không tưới lên bịch chỉ tưới xung quanh và nền nhà. Khi quả thể mọc ra cần mở hết miệng túi, giữ độ ẩm tương đối của không khí khoảng 80-85%, duy trì ánh sáng nhẹ, phát tán đều nhiệt độ 13 – 26oC, độ ẩm 85 – 95%.

Việc nới dần chiều dài phía trên của túi nên theo nguyên tắc khi nào túi cũng cao hơn quả thể 5cm. Nếu không làm như vậy quả thể sẽ bị nở sớm, cuống nấm ngắn. Lúc cuống nấm kim châm cao dần thì nên hạ độ ẩm tương đối của không khí xuống còn 75-80%, giữ phòng tối nuôi trồng nấm từ khi xuất hiện xuất hiện quả thể đến lúc thu hoạch.

3.Phòng trừ sâu bệnh

3.1. Bệnh hại sợi nấm

3.1.1. Bệnh chết sợi giống

- Biểu hiện: Sau 3 - 5 ngày cấy giống vào giá thể, kết quả:

+ Không có hiện tượng bung sợi giống nấm và mọc vào cơ chất

+ Có hiện tượng sợi ăn vào cơ chất nhưng sau đó chết dần.

- Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân làm chết sợi giống như sau:

+ Cơ chất không thích hợp, mùn cưa đã bị nhiễm các độc tố

+ Độ ẩm giá thể mùn cưa quá khô hoặc quá ướt

+ Nhiệt độ phòng nuôi nóng quá hoặc lạnh quá

+ Giống trước khi cấy quá yếu, già hoặc chết

- Biện pháp phòng trừ:

+ Chọn mùn cưa không có độc tố hoặc bị dính hóa chất, dầu mỡ

+ Kiểm tra độ ẩm mùn cưa trước khi đóng túi giá thể

+ Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ phòng nuôi và có biện pháp điều chỉnh kịp thời trong thời gian nuôi sợi.

+ Kiểm tra nguồn giống cẩn thận trước khi cấy.

3.1.2. Bệnh sợi nấm mọc yếu, nhanh chóng lão hóa

- Biểu hiện:

+ Tơ nấm mọc chậm, thưa

+ Hệ sợi mảnh, mờ nhạt, không mọc sâu vào cơ chất

- Nguyên nhân:

+ pH mùn cưa không đạt yêu cầu: acid hoặc kiềm.

+ Độ ẩm mùn cưa quá cao hoặc quá thấp.

+ Mùn cưa bị nhiễm khuẩn.

+ Giống bị yếu do vận chuyển, bảo quản không cẩn thận làm giống bị giảm

sinh lực.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Kiểm tra lại pH nguồn nước sử dụng, nước vôi khi xử lý mùn cưa.

+ Kiểm tra độ ẩm mùn cưa trước khi đóng túi.

+ Chú ý khi vận chuyển và bảo quản giống.

3.1.3. Bệnh sợi nấm bị co

- Biểu hiện: Ban đầu sợi nấm sinh trưởng và phát triển bình thường gần đến đáy túi co lại không phát triển tiếp và chuyển sang màu trắng thạch cao.

- Nguyên nhân:

+ Độ ẩm trong túi mùn cưa quá cao.

+ Độ nén túi giá thể quá chặt tay.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Lật ngược túi giá thể.

+ Kiểm tra thật kỹ độ ẩm mùn cưa trước khi đóng túi.

+ Đóng túi giá thể đúng kích thước và trọng lượng.

3.1.4. Nấm mốc

- Biểu hiện: Trên bề mặt túi giá thể xuất hiện những đám sợi mốc có màu đen, màu xanh hoặc màu trắng, các sợi nấm này có tốc độ phát triển nhanh cạnh tranh dinh dưỡng với sợi nấm.

- Nguyên nhân:

+ Khử trùng túi giá thể không đạt yêu cầu

+ Môi trường cấy giống và nuôi sợi đã nhiễm bệnh

+ Giống nấm đã bị nhiễm

- Biện pháp phòng trừ:

+ Khử trùng túi giá thể đúng nhiệt độ và đủ thời gian quy định.

+ Tiến hành cấy giống trong điều kiện vô trùng.

+ Định kỳ khử trùng phòng cấy giống.

+ Kiểm tra giống nấm thật kỹ trước khi cấy.

3.1.5. Nấm mốc liên bào (mốc vàng hoa cau)

- Biểu hiện: Hình thành đám mốc màu vàng trên cổ nút hoặc tại những vị trí túi nilon bị thủng, phát tán bào tử gây nhiễm bệnh đồng loạt rất nhanh. Nếu phát hiện có túi giá thể bị nhiễm cần loại khỏi khu vực nuôi sợi.

- Nguyên nhân:

+ Mùn cưa khử trùng chưa đạt yêu cầu

+ Nút bông bị ướt

+ Túi giá thể bị thủng

- Biện pháp phòng trừ:

+ Sau khi hấp không để nút bông bị ướt

+ Thường xuyên khử trùng khu vực nuôi sợi.

+ Đóng túi giá thể không được bị thủng.

+ Khử trùng túi giá thể phải đúng thời gian và nhiệt độ.

3.1.6. Nấm nhầy

- Biểu hiện: Trong trại nấm có những túi giá thể bị một màng mốc màu nâu đen mọc thành chùm ở miệng bao.

- Nguyên nhân: Do môi trường nuôi sợi đã bị nhiễm nấm nhầy trước đó.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Dùng thuốc tím hoặc oxy già bôi lên vị trí nhiễm

+ Dùng thuốc tẩy hoặc bột chlorin khử trùng nền đất và giàn kệ trồng nấm. Nồng độ 5g/100 lít nước.

3.1.7. Nấm mốc vàng

- Biểu hiện: Có đường gân như rễ tre màu trắng hoặc màu vàng chanh trong túi giá thể mùn cưa hoặc hình thành một khối bám trên túi giá thể.

- Nguyên nhân: Nhà nuôi sợi quá nóng, ẩm, chế độ thông thoáng kém, nhà nuôi sợi sử dụng thời gian lâu dài không khử trùng

- Biện pháp phòng trừ: Khử trùng nhà nuôi sợi bằng vôi bột hoặc nước vôi đặc định kỳ

3.1.8. Nấm mực (nấm gió)

- Biểu hiện: Nấm mọc bên trong túi giá thể, lúc nhỏ nấm có hình như đầu đũa, mũ màu xám, cuống màu trắng mọc sâu từ trong cơ chất ra ngoài sau 2 – 3 ngày nấm nở ô và mũ có màu đen nhũn.

- Nguyên nhân: Độ ẩm mùn cưa quá cao hoặc mùn cưa sử dụng nuôi trồng nấm bị ẩm lâu ngày.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Quá trình xử lý mùn cưa phải đạt nhiệt độ và độ ẩm

+ Chọn mùn cưa đủ tiêu chuẩn để nuôi trồng nấm

3.2. Bệnh hại do động vật hại quả thể và cách phòng trừ

- Biểu hiện: một số quả thể nấm bị đục khoét, hoặc quả thể bị thối

- Nguyên nhân: do các động vật: nhện, rệp, mối, kiến, chuột .. hại nấm

- Biện pháp phòng trừ: dùng hương xua ruồi, muỗi nếu dùng thuốc phun chỉ được phun trên trần, tường hoặc không khí; khử trùng vệ sinh nhà xưởng định kỳ bằng vôi bột hoặc xông formol.

III. Thu hoạch,sơ chế, bảo quản

1. Thu hoạch:

Sau khi cuống nấm dài đến 15cm, mũ phẳng có màu sáng hơn thì có thể thu hoạch đợt đầu. Khi thu nấm nên dùng tay kéo cả cụm ra khỏi bịch phôi và xếp nhẹ nhàng tránh dập nát. Để chuẩn bị cho đợt nấm kế tiếp, sau khi thu hái nấm, kéo túi nấm lên cao hơn bề mặt môi trường khoảng 2cm, cạo hết lớp vôi cũ trên bề mặt túi phôi, đổ khoảng 1 – 2 cm nước lên bề mặt, duy trì nhiệt độ khoảng 13°C, chỉ sau khoảng 3-4 ngày đã xuất hiện quả thể nấm đợt 2. Mỗi bịch nấm cho thu hoạch khoảng 3 lần, toàn bộ thời gian nuôi trồng kéo dài trong khoảng 75-90 ngày.

2. Sơ chế:

Dùng dao cắt gọt bỏ phần gốc rễ đen (phần gốc tiếp xúc với giá thể), loại bỏ bụi bẩn bám trên nấm, để nguyên cụm nấm.

3. Bảo quản:

Để giữ cho nấm tươi lâu nên cất nấm trong tủ lạnh. Tuy nhiên, trước khi cất vào tủ lạnh nấm phải khô ráo, không tiếp xúc với nước, cho vào túi hoặc hộp thực phẩm và trữ vào ngăn mát tủ lạnh với nhiệt độ 4-50C, thời gian bảo quản từ 10-20 ngày.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ