Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây riềng

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY DƯỢC LIỆU.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóccây riềng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBNDngày //2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1.Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa

- Nhiệt độ:Cây riềng thích hợp 22–30°C; nhiệt độ thấp dưới 15°C cây chậm sinh trưởng

- Ẩm độ:cầnđộ ẩm không khí và đất từ 70-85%. Đất quá khô khiến củ chậm lớn, đất quá ẩm lại dễ gây thối.

2. Ánh sáng: Ưa sáng tán xạ hoặc nửa râm; trồng tốt dưới tán cây ăn trái, rừng thưa.

3. Đất đai:Riềng là loại cây thích nghi rộng, thích hợp với nhiều loại đất khác nhau. Tuy nhiên, muốn thu hoạch năng suất cao riềng cũng rất cần đất tốt. Đất trồng riềng phải nhiều mùn, thoáng nước.

II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Giống: Các giống riềng trồng phù hợp ở Lâm Đồng.

Riềng thuốc (riềng nhỏ): Củ nhỏ, vỏ đỏ, thơm đậm, dùng làm thuốc và gia vị cao cấp; Riềng lớn (riềng nếp): Củ to, vỏ vàng, năng suất cao, phổ biến trồng thương phẩm; Giống bản địa (riềng rừng): Thích nghi tốt, ít sâu bệnh, phù hợp mô hình sinh thái.

1.2. Tiêu chuẩn cây giống

Nếu trồng bằng củ thì chọn củ bánh tẻ, nhiều mầm, không xây xát, không sâu bệnh. Trồng từhom: mỗi khóm có từ 2–3 chồi non kèm theo 1–2 củ bánh tẻ (không quá già, không quá non); rễ khỏe, có nhiều rễ con; không bị thối, nứt gãy hay dập nát; chiều dài hom từ 10–15 cm, có mắt ngủ rõ ràng.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng: Trồng từ tháng 3–4 (đầu mùa mưa), thu vào tháng 1–2 nămsau.

2.2.Mật độ trồng:Mật độ 25.000–30.000 hốc/ha, hàng cách hàng 60–70 cm, cây cách cây 40–50 cm.

2.3. Chuẩn bị đất: Làm đất phải bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, cày sâu 15-20cm, lên luống rộng 1,4m.

2.4. Kỹ thuật trồng:

- Có 2 cách nhân giống: tách chiết chồi cây con từ bụi cây già hoặc sử dụng củ riềng già không bị sâu bệnh, dùng dao cắt hom, mỗi hom có ít nhất 2-3 mắt sau đó chấm tro bếp vào để hãm nhựa.

Sau khi cắt hom xong xếp đều trên các khay, để nơi khô thoáng có bóng râm, tưới ẩm để ủ hom trong vòng 1-2 tuần thì hom giềng sẽ nhú mắt, khi hom giống dài khoảng 3-5cm và có ít nhất 1-2 mầm thì có thể đem trồng.

Cách trồng: Sau khi xẻ rãnh hoặc bổ hốc xong, bón phân hữu cơ đã trộn với lân vào, phủ lớp đất mỏng, đặt củ vào, củ giống đặt sâu 12-15cm, mầm hướng lên và phủ lên trên lớp đất mỏng. Sau trồng nếu có rơm rạ phủ giữ ẩm mặt luống giữ ẩm là tốt nhất.

2.5. Phân bón và cách bón phân:

a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):

- Phân chuồng hoai: 10tấn; phân hữu cơ vi sinh: 1.000 – 2.000kg, Vôi bột:400 kg.

- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 100 kg N – 250kg P2O5 120kg K2Otương đương:217kg Ure +1.562kg Super lân +200kg KCl hoặc 500kg NPK (16-16-8)+ kg 43Kg Urê + 1.062 kg Super lân + 133KCl

b) Cách bón

Bảng 2. Lượng phân bón từng giai đoạn (% so với tổng lượng phân bón cả vụ)

Loại phân

Bón lót (%)

Bón thúc (%)

Lần 1 (25-30 NST)

Lần 2

(60-75NST)

Lần 3

(110-120 NST)

Phân chuồng

100

-

-

-

Hữu cơ vi sinh

100

-

-

-

Vôi

100

-

-

-

Urê

-

35

35

30

Lân super

100

-

-

-

Kali clorua

-

35

35

30

Cách bón:

- Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ và lân. (thời điểm nào trước khi trồng bao nhiêu ngày)

- Bón thúc:

+ Bón thúc lần 1 (sau khi trồng 25-30 ngày): Bón 1/3 đạm + 1/3 kali, giúp cây sinh trưởng phát triển và đẻ nhánh nhanh.

+ Bón thúc lần 2 (Sau khi trồng60-75 ngày): Bón 1/3 lượng đạm, 1/3 kali, giúp thúc đẩy cây sinh trưởng phát triển.

+ Bón thúc lần 3 (Sau khi trồng110-120 ngày): Bón lượng phân còn lại, giúp phát triển củ.

* Lưu ý: Tùy theo điều kiện canh tác, thổ nhưỡng, giống, tình hình sinh trưởng phát triển của cây để điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp; có thể quy đổi và sử dụng phân bón NPK có tỷ lệ tương ứng và cơ quan chuyên môn; lượng bón và phương pháp bón theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Bổ sung các loại phân bón qua lá khi thấy cây có hiện tượng thiếu dưỡng.

2.6. Chăm sóc

a) Làm cỏ, vun xới

- Làm cỏ, xới xáo và vun luống: Làm cỏ, bón phân và vun xới thường là những công việc kết hợp với nhau và tiến hành làm cùng đợt chăm sóc.

+ Khi cây 5-6 lá làm cỏ, xới xáo nhẹ kết hợp bón thúc đợt 1

+Sau chăm sóc đợt 1 từ 30-45 ngày làm cỏ, xới xáo, vun gốc chống đổ khi mưa bão.

+ Sau chăm sóc đợt 2 khoảng 50-60 ngày, xới nhẹ, làm cỏ bón nốt lượng phân còn lại kết hợp vun lần cuối (phòng khi mưa bão đọng nước).

Mỗi lần vun xới xong, nếu có mùn rác mục hoặc trấu đem phủ vào gốc làm đất xốp thêm thì cây cho củ càng to và năng suất càng cao.

b) Tưới nước

Cần đảm bảo đủ nước trong suốt quá trình cây phát triển, thời gian đầu tưới đủ ẩm, tạo điều kiện để cây sống và nẩy chồi nhanh. Khi thấy riềng xuống củ cần tiêu thoát nước nhanh tránh bị thối hỏng do ngập úng.

c)Tỉa

Khi cây riềng cao khoảng 20 - 30cm, bà con nên tỉa bớt lá già để cây nhận đủ ánh sáng, giúp tăng cường quang hợp và phát triển mạnh hơn.

e) Tủ gốc giữ ẩm

Muốn củ phát triển tốt nên dùng rơm rác, lá xanh… phủ gốc làm xốp đất, giữ ẩm cho củ ăn lên và cung cấp thức ăn cho cây.

3.Phòng trừ sâu bệnh

3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp

- Biện pháp canh tác: Thăm đồng thường xuyên, tưới nước giữ ẩm cho cây trong mùa khô. Vệ sinh đồng ruộng, hủy triệt để tàn dư sau thu hoạch. Khi trồng lên luống cao để thoát nước, bón phân hữu cơ hoai mục, trồng mật độ vừa phải, bón phân đạm, lân, kali cân đối.

- Biện pháp thủ công: Thường xuyên tỉa bỏ lá chân, lá già, lá bệnh dưới gốc để tạo độ thông thoáng cho cây, hạn chế nơi cư trú của sâu bệnh hại. Thu gom và đem tiêu hủy lá.

- Biện pháp sinh học: Tạo môi trường phát triển các loài thiên địch, sử dụng thêm phân hữu cơ vi sinh, nấm Trichoderma có tác dụng đối kháng với mầm bệnh trong đất.

- Biện pháp hóa học: Khuyến cáo sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng, trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam, tuân thủ thời gian cách ly đảm bảo an toàn thực phẩm…

3.2. Sâu hạivà biện pháp phòng trừ

a) Sâu k8hoang (Spodoptera litura)

- Đặc điểm gây hại: Gây hại trên nhiều loại cây trồng trong đó có cây riềng hại ở giai đoạn đầu sinh trưởng của cây hại nặng nhất khi cây 5-10 lá. Sâu tuổi nhỏ ăn phần thịt lá để lại lớp biểu bì phía trên. Sâu tuổi lớn ăn khuyết lá non, ngọn non, mầm non.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Kiểm tra vườn riềng thường xuyên để phát hiện sâu bệnh hại kịp thời.

+ Dọn sạch cỏ dại là nơi trú ngụ của sâu bệnh hại.

+ Bón phân cân đối, không bón thừa đạm.

+ Dùng bả chua ngọt để bắt, diệt trưởng thành.

+ Diệt ổ trứng và sâu non bằng tay (sâu thường ẩn kín trong nõn lá);

+ Hiện nay chưa có thuốc BVTV đăng ký phòng trừ sâu khoang trên cây Riềng. Khi mật độ sâu cao, sâu non mới nở (tuổi nhỏ),có thể tham khảo một số hoạt chất như: Abamectin; Abamectin+ Alpha-cypermethrin; Abamectin + Matrine,...

3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ

a)Bệnhcháy

- Tác nhân gây bệnh: do nấm Curvularia, Helminthosporium hoặc Phyllosticta gây cháy lá.

- Triệu chứng gây bệnh: xuất hiện các đốm cháy nhỏ màu nâu hoặc nâu đen, sau đó lan rộng.Mép lá hoặc chóp lá bị cháy khô dần, có khi lan vào giữa phiến lá.Khi bệnh nặng, cả lá vàng úa, khô và chết sớm.Cây sinh trưởng kém, củ nhỏ, năng suất giảm.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Chọn giống sạch bệnh

+ Trồng mật độ thích hợp

+ Bón phân cân đối để cây sinh trưởng phát triển khỏe mạnh.

+ Vệ sinh đồng ruộng

+ Hiện nay chưa có thuốc BVTV đăng ký phòng trừ bệnh cháy lá trên cây riềng. Khi cần thiết có thể tham khảo các loại thuốc bảo vệ thực vật hoạt chất như: Tebuconazole + Trifloxystrobin, Pydiflumetofen,Prothioconazolephun thuốc ướt đều hai mặt lá.

b)Bệnh thối củ:

- Tác nhân gây bệnh: Các loại nấm như Fusarium, Rhizoctonia là nguyên nhân phổ biến, gây ra bệnh thối khô hoặc thối nhũn ở củ; Vi khuẩn Erwinia carotovora cũng có thể gây bệnh, tạo ra các đốm nâu xám mọng nước trên củ, khiến củ bị thối mềm, chảy dịch nhờn và có mùi hôi.

Triệu chứng gây hại:

đây là bệnh rất nguy hiểm và gây thiệt hại lớn đối với riềng. Cây riềng đang xanh tốt bỗng dưng bị héo đột ngột vào giữa trưa, vài bữa sau

toàn bộ cây bị vàng,

củ bị thối mềm hoặc thối

khô

,

 

khi nhổ lên thấy đỉnh sinh trưởng của riềng có nhựa đục.

Biện pháp phòng trừ

:

+ Vệ sinh đồng ruộng. Thu dọn tàn dư cây trồng sau thu hoạch;

+ Ngay từ đầu vụ khi làm đất nên sử dụng chế phẩm sinh học Trichoderma trộn với phân hữu cơ hoai mục;

+ Không trồng mật độ dày quá, tránh bón nhiều phân đạm. Chú ý không để đất bị ngập nước;

+ Khi phát hiện cây có triệu chứng thối củ thì nên tách củ bị thối loại bỏ để hạn chế lây lan;

+ Hiện nay chưa có thuốc BVTV đăng ký phòng trừ bệnh thối củ trên cây Riềng. Khi quan sát thấy lá riềng có triệu chứng xoắn lá (đây là triệu chứng của bệnh thối củ), thì tiến hành phun các loại thuốc như:Cytosinpeptidemycin; Fosetyl-aluminium,…để phòng trừ bệnh.

III. Thu hoạch,sơ chế, bảo quản

Thu

hoạch

Khi thấy cây chững lại thân lá chuyển màu vàng, cây rạc dần, nhiều lá gần gốc đã khô là cây đã già có thể thu hoạch được (nếu thu hoạch sớm ảnh hưởng lớn đến năng suất). Sau khi trồng khoảng hơn 1 năm là có thể thu hoạch, vì cây riềng là cây lâu năm nên thời gian trồng càng lâu thì củ riềng càng lớn và cay.

2. chế:Cắt sạch rễ, rửa sạch bán tươi hoặc thái phơi khô theo yêu cầu của nơi tiêu thụ.

3. Bảo quản:Nếu bảo quản tươi cần để củ nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và ẩm ướt để không bị thối, mốc hoặc bọc trong túi lưới. Nếu bảo quản khô nên phơi nắng nhẹ hoặc sấy ở nhiệt độ thấp rồi đóng gói kín.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ