Phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác

Khoản thu này có 6 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 288/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2017. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.

Bảng mức thu chi tiết

Trường hợp áp dụng Mức thu Tỷ lệ Ghi chú Căn cứ
Thẩm định nội dung Chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa đối với bản ghi âm 200.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 150.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút) (1) (1) 288/2016/TT-BTC
Thẩm định nội dung Chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa đối với bản ghi hình 300.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 200.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút) (1) (1) 288/2016/TT-BTC
Thẩm định nội dung Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác đối với bản ghi âm ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc 2.000.000 đồng/chương trình (1) (1) 288/2016/TT-BTC
Thẩm định nội dung Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác đối với bản ghi âm ghi trên 50 bài hát, bản nhạc 2.000.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 50.000 đồng/bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 7.000.000 đồng/chương trình (1) (1) 288/2016/TT-BTC
Thẩm định nội dung Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác đối với bản ghi hình ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc 2.500.000 đồng/chương trình (1) (1) 288/2016/TT-BTC
Thẩm định nội dung Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác đối với bản ghi hình ghi trên 50 bài hát, bản nhạc 2.500.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 75.000 đồng/bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 9.000.000 đồng/chương trình (1) (1) 288/2016/TT-BTC

Tỷ lệ:

(1) 100% nộp NSNN trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 288/2016/TT-BTC

Ghi chú:

(1) Chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác sau khi thẩm định không đủ điều kiện cấp giấy phép thì không được hoàn trả số phí thẩm định đã nộp

Câu hỏi thường gặp

Phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm… là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 6 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 288/2016/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 01/01/2017.

Khoản thu khác cùng lĩnh vực

Xem tất cả khoản thu lĩnh vực văn hoá, thể thao & du lịch →

Nội dung cập nhật theo 288/2016/TT-BTC, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ