Phí công bố thông tin về sở hữu công nghiệp

Khoản thu này có 9 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 263/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2017. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.

Bảng mức thu chi tiết

Trường hợp áp dụng Mức thu Tỷ lệ Căn cứ
Công bố thông tin về sở hữu công nghiệp đối với Sáng chế 120 (nghìn đồng) 85% để lại tổ chức thu, 15% nộp NSNN 263/2016/TT-BTC
Công bố thông tin về sở hữu công nghiệp đối với Kiểu dáng công nghiệp 120 (nghìn đồng) 85% để lại tổ chức thu, 15% nộp NSNN 263/2016/TT-BTC
Công bố thông tin về sở hữu công nghiệp đối với Nhãn hiệu 120 (nghìn đồng) 85% để lại tổ chức thu, 15% nộp NSNN 263/2016/TT-BTC
Công bố thông tin về sở hữu công nghiệp đối với Chỉ dẫn địa lý 120 (nghìn đồng) 85% để lại tổ chức thu, 15% nộp NSNN 263/2016/TT-BTC
Công bố thông tin về sở hữu công nghiệp đối với Thiết kế bố trí mạch tích hợp 120 (nghìn đồng) 85% để lại tổ chức thu, 15% nộp NSNN 263/2016/TT-BTC
Công bố thông tin về sở hữu công nghiệp đối với Sáng chế có trên một hình, từ hình thứ hai trở đi phải nộp thêm cho mỗi hình 60 (nghìn đồng) 85% để lại tổ chức thu, 15% nộp NSNN 263/2016/TT-BTC
Công bố thông tin về sở hữu công nghiệp đối với Kiểu dáng công nghiệp có trên 1 hình, từ hình thứ hai trở đi phải nộp thêm cho mỗi hình 60 (nghìn đồng) 85% để lại tổ chức thu, 15% nộp NSNN 263/2016/TT-BTC
Công bố thông tin về sở hữu công nghiệp đối với Thiết kế bố trí mạch tích hợp có trên 1 hình, từ hình thứ hai trở đi phải nộp thêm cho mỗi hình 60 (nghìn đồng) 85% để lại tổ chức thu, 15% nộp NSNN 263/2016/TT-BTC
Công bố thông tin về sở hữu công nghiệp đối với Bản mô tả sáng chế có trên 6 trang, từ trang thứ 7 trở đi phải nộp thêm cho mỗi trang 10 (nghìn đồng) 85% để lại tổ chức thu, 15% nộp NSNN 263/2016/TT-BTC

Câu hỏi thường gặp

Phí công bố thông tin về sở hữu công nghiệp là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 9 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 263/2016/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 01/01/2017.

Khoản thu khác cùng lĩnh vực

Xem tất cả khoản thu lĩnh vực sở hữu trí tuệ →

Nội dung cập nhật theo 263/2016/TT-BTC, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ