Mức phạt về thương mại, hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng — hành vi vi phạm về kinh doanh thuốc lá
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hành Vi Vi Phạm Về Kinh Doanh Thuốc Lá" theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Đối với hành vi không dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu với mục đích | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm i khoản 1 Điều 20 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi không dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu với mục đích | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm k khoản 1 Điều 20 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi không dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu với mục đích | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 20 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi sản xuất sản lượng thuốc lá tiêu thụ trong nước hàng năm vượt | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi không dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu với mục đích | 60.000.000 – 70.000.000 đồng | 30.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm g khoản 1 Điều 20 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi sản xuất sản lượng thuốc lá tiêu thụ trong nước hàng năm vượt | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi mua bán, chuyển nhượng trái phép giấy cuốn điếu thuốc lá, mức | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi kinh doanh thuốc lá sản xuất trong nước không dán tem thuốc lá | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm k khoản 1 Điều 21 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng về tình hình, kết quả kinh doanh và hệ | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 23 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 23 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi sản xuất sản lượng thuốc lá tiêu thụ trong nước hàng năm vượt | 140.000.000 – 200.000.000 đồng | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 22 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi không dán tem nhập khẩu đối với thuốc lá nhập khẩu với mục đích | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
