Mức phạt về hàng hải — hoạt động của tàu thuyền tại cảng biển
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hoạt Động Của Tàu Thuyền Tại Cảng Biển" theo Nghị định 142/2017/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Đổ bùn, đất, chất thải từ nạo vét không đúng vị trí quy định | 160.000.000 – 180.000.000 đồng | 80.000.000 – 90.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 35 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không có bản chính hoặc bản sao công chứng bảo lãnh ngân hàng của tổ chức tín | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 32 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Đối với hành vi chở khách vượt quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt trên 30 người so với số lượng cho phép) | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Điểm c khoản 12 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu (chở hàng vượt từ 01% đến dưới 05% so với trọng tải cho) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 7 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Đối với hành vi chở khách vượt quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt đến 20 người so với số lượng cho phép) | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 12 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Để các trang thiết bị, tài sản của tàu thuyền hoặc của thuyền viên trên mặt cầu | 8.000.000 – 12.000.000 đồng | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 33 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Của tàu thuyền nước ngoài tham gia vận tải nội địa hoặc thực hiện các hoạt động | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 32 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Khai báo không đủ hoặc sai một trong các thông tin trong thông báo, xác báo tàu | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 32 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Điều động tàu thuyền vào, rời cảng biển hoặc cập, rời cầu cảng, bến phao, khu | 70.000.000 – 90.000.000 đồng | 35.000.000 – 45.000.000 đồng | Khoản 9 Điều 33 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Đối với hành vi không có giấy phép rời cảng cuối cùng theo (tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 32 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu thuyền thể thao, du lịch hoạt động trong vùng nước cảng biển khi | 16.000.000 – 20.000.000 đồng | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 33 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
| Không sử dụng tàu lai dắt, hỗ trợ theo quy định | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 37 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
