| Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu (chở hàng vượt trên từ 10% trở lên so với trọng tải cho) | 140.000.000 – 160.000.000 đồng | 70.000.000 – 80.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 8 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở khách vượt quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt trên 30 người so với số lượng cho phép) | 120.000.000 – 160.000.000 đồng | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 12 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu (chở hàng vượt từ 05% đến dưới 10% so với trọng tải cho) | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 8 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở khách vượt quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt từ 21 người đến 30 người so với số lượng) | 80.000.000 – 120.000.000 đồng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 12 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu (chở hàng vượt trên từ 10% trở lên so với trọng tải cho) | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 7 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi tàu thuyền không bố trí đủ định biên an toàn (tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên) | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 4 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu (chở hàng vượt từ 01% đến dưới 05% so với trọng tải cho) | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 8 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở khách vượt quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt đến 20 người so với số lượng cho phép) | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 12 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở khách vượt quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt trên 20 người so với số lượng cho phép) | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 11 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi tàu thuyền không bố trí đủ định biên an toàn (tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT) | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 4 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu (chở hàng vượt từ 05% đến dưới 10% so với trọng tải cho) | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 7 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở khách quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt trên 10 người so với số lượng cho phép) | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 10 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở khách vượt quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt từ 11 người đến 20 người so với số lượng) | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 11 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi tàu thuyền không bố trí đủ định biên an toàn (tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 4 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu (chở hàng vượt từ 01% đến dưới 05% so với trọng tải cho) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 7 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở khách quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt từ 06 đến 10 người so với số lượng cho phép) | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 10 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở khách vượt quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt đến 10 người so với số lượng cho phép) | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 11 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với thuyền viên trong ca trực có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | — | Khoản 3 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu (chở hàng vượt trên từ 10% trở lên so với trọng tải cho) | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 6 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở khách quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt trên 10 người so với số lượng cho phép) | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 9 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở khách quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt đến 05 người so với số lượng cho phép) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 10 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Sử dụng trang thiết bị cứu sinh, cứu thủng, phòng, chống cháy, nổ của tàu không | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 2 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Cầu thang mạn không có lưới bảo hiểm hoặc đèn chiếu sáng theo quy định | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi tàu thuyền không bố trí đủ định biên an toàn (tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 4 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở hàng quá tải trọng quy định của tàu (chở hàng vượt trên từ 10% trở lên so với trọng tải cho) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 5 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu (chở hàng vượt từ 05% đến dưới 10% so với trọng tải cho) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 6 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở khách quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt từ 6 đến 10 người so với số lượng cho phép) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 9 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở hàng quá tải trọng quy định của tàu (chở hàng vượt từ 05% đến dưới 10% so với trọng tải cho) | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 5 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu (chở hàng vượt từ 01% đến dưới 05% so với trọng tải cho) | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 6 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Đối với hành vi chở khách quá số lượng quy định của tàu (chở khách vượt đến 5 người so với số lượng cho phép) | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 9 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Không có bảng phân công nhiệm vụ trong tình huống khẩn cấp tại các vị trí theo | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Thuyền trưởng không tổ chức thực tập cứu sinh, chữa cháy theo quy định | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Điểm đ khoản 1 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Thuyền viên không sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu sinh, cứu thủng của | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Điểm d khoản 1 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Không có phiếu trách nhiệm cá nhân khi báo động ở những nơi quy định trên tàu | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 1 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|
| Không có các bảng chỉ dẫn thao tác các thiết bị cứu sinh, cứu thủng tàu theo | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định 142/2017/NĐ-CP |
|---|