Thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán, bị đình chỉ, chấm dứt tư cách thành

Áp dụng với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và · nhóm Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN VỚI TỔ CHỨC
70.000.000 – 100.000.000 VNĐ
Theo Điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định 156/2020/NĐ-CP
Cá nhân: 35.000.000 – 50.000.000 đồng Tổ chức: 70.000.000 – 100.000.000 đồng

Trích dẫn quy định trong văn bản

Thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán, bị đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên không thực hiện chuyển tài sản ký quỹ và vị thế mở của nhà đầu tư sang thành viên bù trừ thay thế theo yêu cầu của nhà đầu tư; không thực hiện các giao dịch để thanh lý, đóng vị thế theo yêu cầu của nhà đầu tư; không thực hiện thanh lý, đóng vị thế trên tài khoản tự doanh, tài khoản tạo lập thị trường; không bảo đảm ưu tiên thực hiện các giao dịch của nhà đầu tư trước các giao dịch đóng vị thế hoặc mở vị thế của chính mình.

Căn cứ: Điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định 156/2020/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán, bị đình chỉ, chấm dứt tư cách thành phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền 70.000.000 – 100.000.000 đồng đối với tổ chức, và 35.000.000 – 50.000.000 đồng đối với cá nhân.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 156/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định 156/2020/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Hành vi liên quan

Xem toàn bộ nhóm vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán hoặc tất cả mức phạt với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và.

Danh mục công cụ 121

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 121 công cụ