Phạt tiền do vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này theo

Áp dụng với lĩnh vực viễn thông, internet · nhóm Vi phạm các quy định về giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN VỚI TỔ CHỨC
30.000.000 – 50.000.000 VNĐ
Theo Điểm c khoản 2 Điều 34 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Cá nhân: 15.000.000 – 25.000.000 đồng Tổ chức: 30.000.000 – 50.000.000 đồng Đình chỉ hoạt động 10 – 12 tháng

Trích dẫn quy định trong văn bản

Phạt tiền do vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này theo mức phạt — Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 501 số thuê bao trở lên.

Căn cứ: Điểm c khoản 2 Điều 34 Nghị định 174/2026/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Phạt tiền do vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này theo phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm c khoản 2 Điều 34 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền 30.000.000 – 50.000.000 đồng đối với tổ chức, và 15.000.000 – 25.000.000 đồng đối với cá nhân.
Phạt tiền do vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này theo có bị đình chỉ hoạt động không?
Có. Người vi phạm bị đình chỉ hoạt động từ 10 tháng đến 12 tháng.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm c khoản 2 Điều 34 Nghị định 174/2026/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Hành vi liên quan

Xem toàn bộ nhóm vi phạm các quy định về giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao hoặc tất cả mức phạt với lĩnh vực viễn thông, internet.

Danh mục công cụ 121

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 121 công cụ