Không thực hiện việc chuyển mạng cho thuê bao theo thời hạn yêu cầu của cơ quan

Áp dụng với lĩnh vực viễn thông, internet · nhóm Vi phạm các quy định về chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN VỚI TỔ CHỨC
140.000.000 – 170.000.000 VNĐ
Theo Điểm i khoản 3 Điều 28 Nghị định 174/2026/NĐ-CP
Cá nhân: 70.000.000 – 85.000.000 đồng Tổ chức: 140.000.000 – 170.000.000 đồng
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục quyền chuyển mạng hợp pháp của người sử dụng dịch vụ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 3 Điều này.

Trích dẫn quy định trong văn bản

Không thực hiện việc chuyển mạng cho thuê bao theo thời hạn yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ: Điểm i khoản 3 Điều 28 Nghị định 174/2026/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Không thực hiện việc chuyển mạng cho thuê bao theo thời hạn yêu cầu của cơ quan phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm i khoản 3 Điều 28 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền 140.000.000 – 170.000.000 đồng đối với tổ chức, và 70.000.000 – 85.000.000 đồng đối với cá nhân.
Không thực hiện việc chuyển mạng cho thuê bao theo thời hạn yêu cầu của cơ quan phải khắc phục hậu quả thế nào?
Ngoài mức phạt tiền, người vi phạm còn bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục quyền chuyển mạng hợp pháp của người sử dụng dịch vụ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 3 Điều này.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm i khoản 3 Điều 28 Nghị định 174/2026/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Hành vi liên quan

Xem toàn bộ nhóm vi phạm các quy định về chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số hoặc tất cả mức phạt với lĩnh vực viễn thông, internet.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ