Mức phạt lỗi chống người thi hành công vụ với trật tự công cộng
Bảng đầy đủ 5 hành vi thuộc nhóm Chống người thi hành công vụ áp dụng với trật tự công cộng theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ cản trở hoặc gây mất | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Khoản 11 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm | 8.000.000 – 12.000.000 đồng | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức | 8.000.000 – 12.000.000 đồng | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Viết, phát tán, lưu hành tài liệu, hình ảnh có nội dung xuyên tạc, bịa đặt, vu | 8.000.000 – 12.000.000 đồng | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | — | Điểm h khoản 4 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
| Cản trở, sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | — | Điểm e khoản 2 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP |
Nhóm hành vi khác của trật tự công cộng
Đọc bảng này thế nào
- Cột phạt tổ chức và phạt cá nhân đã quy đổi sẵn theo quy tắc của nghị định — không phải tự nhân chia lại.
- Bấm vào dòng căn cứ để mở nguyên văn tại đúng điểm, khoản đó.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần (khoản 2 Điều 5). Hộ gia đình và hộ kinh doanh bị xử phạt như cá nhân (khoản 4 Điều 5).
- Mức phạt tiền tối đa với cá nhân: 40 triệu đồng trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 30 triệu đồng trong phòng, chống bạo lực gia đình (khoản 1 Điều 5).
