9580201 Ngành Kỹ thuật xây dựng
9580201 là mã ngành Kỹ thuật xây dựng trình độ tiến sĩ , nhóm ngành 95802 — Xây dựng , lĩnh vực 958 — Kiến trúc và xây dựng theo Danh mục thống kê ngành đào tạo (09/2022/TT-BGDĐT).
Nguyên văn dòng trong Danh mục ngành đào tạo
| Mã ngành | Tên ngành | Hiệu lực | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 9580201 | Kỹ thuật xây dựng | — | — |
Mã 9580201 được cấu tạo thế nào
| Thành phần mã | Giá trị | Nghĩa |
|---|---|---|
| Mã cấp I — trình độ | 9 | Trình độ tiến sĩ |
| Mã cấp II — lĩnh vực | 958 | Kiến trúc và xây dựng |
| Mã cấp III — nhóm ngành | 95802 | Xây dựng |
| Mã cấp IV — ngành trong nhóm | 01 | Kỹ thuật xây dựng |
Ngành Kỹ thuật xây dựng ở trình độ khác
| Mã ngành | Tên ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | Đại học |
| 8580201 | Kỹ thuật xây dựng | Thạc sĩ |
Câu hỏi thường gặp
Mã ngành 9580201 là ngành gì?
Vì sao trang chưa có điểm chuẩn ngành Kỹ thuật xây dựng?
Ngành Kỹ thuật xây dựng có mã ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ không?
Căn cứ pháp lý
- 09/2022/TT-BGDĐT — Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học (mã ngành, tên ngành, ghi chú hiệu lực của trang này)
- 06/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (hiệu lực từ 15/02/2026, chưa có toàn văn trên site) — bản công bố trên Cổng TTĐT Chính phủ
- Công cụ liên quan: tính điểm ưu tiên xét tuyển · điểm chuẩn theo trường · nhóm ngành 95802
Ngành khác cùng nhóm 95802
| Mã ngành | Tên ngành |
|---|---|
| 9580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy |
| 9580203 | Kỹ thuật xây dựng công trình biển |
| 9580204 | Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm |
| 9580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
| 9580206 | Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt |
| 9580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
| 9580211 | Địa kỹ thuật xây dựng |
| 9580212 | Kỹ thuật tài nguyên nước |
| 9580213 | Kỹ thuật cấp thoát nước |
Nội dung cập nhật theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT và Quy chế tuyển sinh 06/2026/TT-BGDĐT, áp dụng từ .