Mã ICD-10 V75 — Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt

V75 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, tiếng Anh là Bus occupant injured in collision with railway train or railway vehicle. Mã này nằm trong nhóm V01-X59 — Tai nạn, thuộc chương XX — Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Người đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray”.

V75mã ICD-10
9mã chi tiết 4 ký tự
V01-X59nhóm bệnh
XXchương ICD-10

9 mã chi tiết của V75

Từ V75.0 đến V75.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
V75.0 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông · tên cũ: Người đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Lái xe bị thương trong tai nạn không giao thôngBus occupant injured in collision with railway train or railway vehicle, driver injured in nontraffic accident
V75.1 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông · tên cũ: Người đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Hành khách bị thương trong tai nạn không giao thôngBus occupant injured in collision with railway train or railway vehicle, passenger injured in nontraffic accident
V75.2 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không do giao thông · tên cũ: Người đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không giao thôngBus occupant injured in collision with railway train or railway vehicle, person on outside of vehicle injured in nontraffic accident
V75.3 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, không xác định được người đi xe buýt bị thương trong tai nạn không do giao thông · tên cũ: Người đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Người đi xe buýt bị thương trong tai nạn không giao thôngBus occupant injured in collision with railway train or railway vehicle, unspecified occupant of heavy transport vehicle injured in nontraffic accident
V75.4 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe · tên cũ: Người đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Người bị thương khi lên hoặc xuống xeBus occupant injured in collision with railway train or railway vehicle, person injured while boarding or alighting
V75.5 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông · tên cũ: Người đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Lái xe bị thương trong tai nạn giao thôngBus occupant injured in collision with railway train or railway vehicle, driver injured in traffic accident
V75.6 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thông · tên cũ: Người đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Hành khách bị thương trong tai nạn giao thôngBus occupant injured in collision with railway train or railway vehicle, passenger injured in traffic accident
V75.7 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn giao thông · tên cũ: Người đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn giao thôngBus occupant injured in collision with railway train or railway vehicle, person on outside of vehicle injured in traffic accident
V75.9 Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thông · tên cũ: Người đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Người đi trên buýt bị thương trong tai nạn giao thôngBus occupant injured in collision with railway train or railway vehicle, unspecified occupant of heavy transport vehicle injured in traffic accident

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

10 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
V75Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắtNgười đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray
V75.0Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thôngNgười đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Lái xe bị thương trong tai nạn không giao thông
V75.1Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thôngNgười đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Hành khách bị thương trong tai nạn không giao thông
V75.2Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không do giao thôngNgười đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không giao thông
V75.3Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, không xác định được người đi xe buýt bị thương trong tai nạn không do giao thôngNgười đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Người đi xe buýt bị thương trong tai nạn không giao thông
V75.4Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xeNgười đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Người bị thương khi lên hoặc xuống xe
V75.5Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thôngNgười đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Lái xe bị thương trong tai nạn giao thông
V75.6Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thôngNgười đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Hành khách bị thương trong tai nạn giao thông
V75.7Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn giao thôngNgười đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn giao thông
V75.9Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thôngNgười đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray: Người đi trên buýt bị thương trong tai nạn giao thông

Từ khoá dẫn tới mã V75

1 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Tai nạn (đến) | giao thông (tổn thương liên quan đến) | người trên xe buýt (trong) | va chạm (xe cơ giới) (với) | xe lửa hoặc xe cộ (Accident (to) | transport (involving injury to) | bus occupant (in) | collision (motor vehicle) (with) | railway train or vehicle)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm V01-X59 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
V70Người đi xe buýt bị thương khi va chạm với người đi bộ hoặc động vật
V71Người đi xe buýt bị thương do va chạm với với xe đạp
V72Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe máy 2 hoặc 3 bánh
V73Người đi xe buýt bị thương do va chạm với ô tô, xe bán tải hoặc xe tải nhỏ
V74Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt
V76Người đi xe buýt bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác
V77Người đi xe buýt bị thương do va chạm với vật cố định hoặc tĩnh vật
V78Người đi xe buýt bị thương trong tai nạn giao thông vận tải không có va chạm
V79Người đi xe buýt bị thương trong tai nạn giao thông vận tải khác và/ hoặc không xác định

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã V75 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã V75 là "Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt", tên tiếng Anh là "Bus occupant injured in collision with railway train or railway vehicle", thuộc nhóm V01-X59 — Tai nạn của chương XX — Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong.

Mã V75 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã V75 được chi tiết thành 9 mã 4 ký tự: V75.0 (Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông); V75.1 (Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông); V75.2 (Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không do giao thông); V75.3 (Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, không xác định được người đi xe buýt bị thương trong tai nạn không do giao thông); V75.4 (Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe); V75.5 (Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã V75 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã V75 là "Người đi xe buýt bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Người đi xe buýt bị thương khi va chạm với tàu hoả hay phương tiện chạy trên ray". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ