Mã ICD-10 V46 — Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác

V46 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, tiếng Anh là Car occupant injured in collision with other nonmotor vehicle. Mã này nằm trong nhóm V01-X59 — Tai nạn, thuộc chương XX — Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Người đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác”.

V46mã ICD-10
9mã chi tiết 4 ký tự
V01-X59nhóm bệnh
XXchương ICD-10

9 mã chi tiết của V46

Từ V46.0 đến V46.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
V46.0 Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông · tên cũ: Người đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người lái xe bị thương trong tai nạn không giao thôngCar occupant injured in collision with other nonmotor vehicle, driver injured in nontraffic accident
V46.1 Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông · tên cũ: Người đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Hành khách bị thương trong tai nạn không giao thôngCar occupant injured in collision with other nonmotor vehicle, passenger injured in nontraffic accident
V46.2 Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không do giao thông · tên cũ: Người đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không giao thôngCar occupant injured in collision with other nonmotor vehicle, person on outside of vehicle injured in nontraffic accident
V46.3 Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, không xác định được người đi xe ô tô bị thương trong tai nạn không do giao thông · tên cũ: Người đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người đi trên xe ô tô bị thương trong tai nạn không giao thôngCar occupant injured in collision with other nonmotor vehicle, unspecified car occupant injured in nontraffic accident
V46.4 Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe · tên cũ: Người đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người bị thương khi lên hoặc xuống xeCar occupant injured in collision with other nonmotor vehicle, person injured while boarding or alighting
V46.5 Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông · tên cũ: Người đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người lái xe bị thương trong tai nạn giao thôngCar occupant injured in collision with other nonmotor vehicle, driver injured in traffic accident
V46.6 Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thông · tên cũ: Người đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Hành khách bị thương trong tai nạn giao thôngCar occupant injured in collision with other nonmotor vehicle, passenger injured in traffic accident
V46.7 Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn giao thông · tên cũ: Người đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn giao thôngCar occupant injured in collision with other nonmotor vehicle, person on outside of vehicle injured in traffic accident
V46.9 Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thông · tên cũ: Người đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người đi trên ô tô bị thương trong tai nạn giao thôngCar occupant injured in collision with other nonmotor vehicle, unspecified car occupant injured in traffic accident

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

10 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
V46Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khácNgười đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác
V46.0Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thôngNgười đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người lái xe bị thương trong tai nạn không giao thông
V46.1Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thôngNgười đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Hành khách bị thương trong tai nạn không giao thông
V46.2Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không do giao thôngNgười đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không giao thông
V46.3Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, không xác định được người đi xe ô tô bị thương trong tai nạn không do giao thôngNgười đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người đi trên xe ô tô bị thương trong tai nạn không giao thông
V46.4Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xeNgười đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người bị thương khi lên hoặc xuống xe
V46.5Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thôngNgười đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người lái xe bị thương trong tai nạn giao thông
V46.6Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn giao thôngNgười đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Hành khách bị thương trong tai nạn giao thông
V46.7Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn giao thôngNgười đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn giao thông
V46.9Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, không xác định được vai trò của người bị thương trong tai nạn giao thôngNgười đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác: Người đi trên ô tô bị thương trong tai nạn giao thông

Từ khoá dẫn tới mã V46

4 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Tai nạn (đến) | giao thông (tổn thương liên quan đến) | người trên xe con (trong) | va chạm (xe cơ giới) (với) | động vật | được cưỡi (Accident (to) | transport (involving injury to) | car occupant (in) | collision (motor vehicle) (with) | animal | being ridden)
  • Tai nạn (đến) | giao thông (tổn thương liên quan đến) | người trên xe con (trong) | va chạm (xe cơ giới) (với) | xe do động vật kéo (Accident (to) | transport (involving injury to) | car occupant (in) | collision (motor vehicle) (with) | animal- drawn vehicle)
  • Tai nạn (đến) | giao thông (tổn thương liên quan đến) | người trên xe con (trong) | va chạm (xe cơ giới) (với) | xe điện (streetcar) (Accident (to) | transport (involving injury to) | car occupant (in) | collision (motor vehicle) (with) | streetcar)
  • Tai nạn (đến) | giao thông (tổn thương liên quan đến) | người trên xe con (trong) | va chạm (xe cơ giới) (với) | xe không có động cơ (Accident (to) | transport (involving injury to) | car occupant (in) | collision (motor vehicle) (with) | nonmotor vehicle)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm V01-X59 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
V40Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với người đi bộ hoặc động vật
V41Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe đạp
V42Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe máy 2 hoặc 3 bánh
V43Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe ô tô, xe bán tải hoặc xe tải nhỏ
V44Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe tải hạng nặng hoặc xe buýt
V45Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với tàu hoả hoặc phương tiện đường sắt
V47Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với vật cố định hoặc tĩnh vật
V48Người đi xe ô tô bị thương trong tai nạn giao thông vận tải không có va chạm
V49Người đi xe ô tô bị thương trong tai nạn giao thông vận tải khác và/ hoặc không xác định

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã V46 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã V46 là "Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác", tên tiếng Anh là "Car occupant injured in collision with other nonmotor vehicle", thuộc nhóm V01-X59 — Tai nạn của chương XX — Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong.

Mã V46 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã V46 được chi tiết thành 9 mã 4 ký tự: V46.0 (Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn không do giao thông); V46.1 (Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người ngồi trên xe bị thương trong tai nạn không do giao thông); V46.2 (Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người bên ngoài xe bị thương trong tai nạn không do giao thông); V46.3 (Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, không xác định được người đi xe ô tô bị thương trong tai nạn không do giao thông); V46.4 (Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người bị thương khi lên xe hoặc xuống xe); V46.5 (Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác, người điều khiển xe bị thương trong tai nạn giao thông)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã V46 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã V46 là "Người đi xe ô tô bị thương do va chạm với xe không có động cơ khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Người đi xe ô tô con bị thương khi va chạm với xe thô sơ khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ