Mã ICD-10 T31 — Phân loại bỏng theo diện tích bề mặt cơ thể bị tổn thương

T31 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Phân loại bỏng theo diện tích bề mặt cơ thể bị tổn thương, tiếng Anh là Burns classified according to extent of body surface involved. Mã này nằm trong nhóm T20-T32 — Tổn thương do bỏng và ăn mòn, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Bỏng phân loại theo diện tích bề mặt cơ thể bị tổn thương”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

T31mã ICD-10
10mã chi tiết 4 ký tự
T20-T32nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

10 mã chi tiết của T31

Từ T31.0 đến T31.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
T31.0 Bỏng ít hơn 10% diện tích cơ thể · tên cũ: Bỏng tổn thương ít hơn 10% bề mặt cơ thểBurns involving less than 10% of body surface
T31.1 Bỏng từ 10 đến 19% diện tích cơ thể · tên cũ: Bỏng tổn thương 10- 19% bề mặt cơ thểBurns involving 10- 19% of body surface
T31.2 Bỏng từ 20 đến 29% diện tích cơ thể · tên cũ: Bỏng tổn thương 20- 29% bề mặt cơ thểBurns involving 20- 29% of body surface
T31.3 Bỏng từ 30 đến 39% diện tích cơ thể · tên cũ: Bỏng tổn thương 30- 39% bề mặt cơ thểBurns involving 30- 39% of body surface
T31.4 Bỏng từ 40 đến 49% diện tích cơ thể · tên cũ: Bỏng tổn thương 40- 49% bề mặt cơ thểBurns involving 40- 49% of body surface
T31.5 Bỏng từ 50 đến 59% diện tích cơ thể · tên cũ: Bỏng tổn thương 50- 59% bề mặt cơ thểBurns involving 50- 59% of body surface
T31.6 Bỏng từ 60 đến 69% diện tích cơ thể · tên cũ: Bỏng tổn thương 60- 69% bề mặt cơ thểBurns involving 60- 69% of body surface
T31.7 Bỏng từ 70 đến 79% diện tích cơ thể · tên cũ: Bỏng tổn thương 70- 79% bề mặt cơ thểBurns involving 70- 79% of body surface
T31.8 Bỏng từ 80 đến 89% diện tích cơ thể · tên cũ: Bỏng tổn thương 80- 89% bề mặt cơ thểBurns involving 80- 89% of body surface
T31.9 Bỏng lớn hơn 90% diện tích cơ thể · tên cũ: Bỏng tổn thương 90% hoặc hơn, bề mặt cơ thểBurns involving 90% or more of body surface

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

11 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
T31Phân loại bỏng theo diện tích bề mặt cơ thể bị tổn thươngBỏng phân loại theo diện tích bề mặt cơ thể bị tổn thương
T31.0Bỏng ít hơn 10% diện tích cơ thểBỏng tổn thương ít hơn 10% bề mặt cơ thể
T31.1Bỏng từ 10 đến 19% diện tích cơ thểBỏng tổn thương 10- 19% bề mặt cơ thể
T31.2Bỏng từ 20 đến 29% diện tích cơ thểBỏng tổn thương 20- 29% bề mặt cơ thể
T31.3Bỏng từ 30 đến 39% diện tích cơ thểBỏng tổn thương 30- 39% bề mặt cơ thể
T31.4Bỏng từ 40 đến 49% diện tích cơ thểBỏng tổn thương 40- 49% bề mặt cơ thể
T31.5Bỏng từ 50 đến 59% diện tích cơ thểBỏng tổn thương 50- 59% bề mặt cơ thể
T31.6Bỏng từ 60 đến 69% diện tích cơ thểBỏng tổn thương 60- 69% bề mặt cơ thể
T31.7Bỏng từ 70 đến 79% diện tích cơ thểBỏng tổn thương 70- 79% bề mặt cơ thể
T31.8Bỏng từ 80 đến 89% diện tích cơ thểBỏng tổn thương 80- 89% bề mặt cơ thể
T31.9Bỏng lớn hơn 90% diện tích cơ thểBỏng tổn thương 90% hoặc hơn, bề mặt cơ thể

Danh mục pháp lý liên quan đến mã T31

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.T31.3 — Bỏng tổn thương 30-39% bề mặt cơ thể · T31.4 — Bỏng tổn thương 40-49% bề mặt cơ thể · T31.5 — Bỏng tổn thương 50-59% bề mặt cơ thể · T31.6 — Bỏng tổn thương 60-69% bề mặt cơ thể · T31.7 — Bỏng tổn thương 70-79% bề mặt cơ thể · T31.8 — Bỏng tổn thương 80-89% bề mặt cơ thể · T31.9 — Bỏng tổn thương 90% hoặc hơn, bề mặt cơ thể46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã T31

10 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bỏng (điện) (lửa) (khí, chất lỏng hoặc vật thể nóng) (bức xạ) (hơi nước) (nhiệt) | vị trí không đặc hiệu với kích thước bề mặt tổn thương được xác định | 10- 19% (Burn (electricity) (flame) (hot gas, liquid or object) (radiation) (steam) (thermal) | unspecified site with extent of body surface involved specified | 10- 19 per cent)
  • Bỏng (điện) (lửa) (khí, chất lỏng hoặc vật thể nóng) (bức xạ) (hơi nước) (nhiệt) | vị trí không đặc hiệu với kích thước bề mặt tổn thương được xác định | 20- 29% (Burn (electricity) (flame) (hot gas, liquid or object) (radiation) (steam) (thermal) | unspecified site with extent of body surface involved specified | 20- 29 per cent)
  • Bỏng (điện) (lửa) (khí, chất lỏng hoặc vật thể nóng) (bức xạ) (hơi nước) (nhiệt) | vị trí không đặc hiệu với kích thước bề mặt tổn thương được xác định | 30- 39% (Burn (electricity) (flame) (hot gas, liquid or object) (radiation) (steam) (thermal) | unspecified site with extent of body surface involved specified | 30- 39 per cent)
  • Bỏng (điện) (lửa) (khí, chất lỏng hoặc vật thể nóng) (bức xạ) (hơi nước) (nhiệt) | vị trí không đặc hiệu với kích thước bề mặt tổn thương được xác định | 40- 49% (Burn (electricity) (flame) (hot gas, liquid or object) (radiation) (steam) (thermal) | unspecified site with extent of body surface involved specified | 40- 49 per cent)
  • Bỏng (điện) (lửa) (khí, chất lỏng hoặc vật thể nóng) (bức xạ) (hơi nước) (nhiệt) | vị trí không đặc hiệu với kích thước bề mặt tổn thương được xác định | 50- 59% (Burn (electricity) (flame) (hot gas, liquid or object) (radiation) (steam) (thermal) | unspecified site with extent of body surface involved specified | 50- 59 per cent)
  • Bỏng (điện) (lửa) (khí, chất lỏng hoặc vật thể nóng) (bức xạ) (hơi nước) (nhiệt) | vị trí không đặc hiệu với kích thước bề mặt tổn thương được xác định | 60- 69% (Burn (electricity) (flame) (hot gas, liquid or object) (radiation) (steam) (thermal) | unspecified site with extent of body surface involved specified | 60- 69 per cent)
  • Bỏng (điện) (lửa) (khí, chất lỏng hoặc vật thể nóng) (bức xạ) (hơi nước) (nhiệt) | vị trí không đặc hiệu với kích thước bề mặt tổn thương được xác định | 70- 79% (Burn (electricity) (flame) (hot gas, liquid or object) (radiation) (steam) (thermal) | unspecified site with extent of body surface involved specified | 70- 79 per cent)
  • Bỏng (điện) (lửa) (khí, chất lỏng hoặc vật thể nóng) (bức xạ) (hơi nước) (nhiệt) | vị trí không đặc hiệu với kích thước bề mặt tổn thương được xác định | 80- 89% (Burn (electricity) (flame) (hot gas, liquid or object) (radiation) (steam) (thermal) | unspecified site with extent of body surface involved specified | 80- 89 per cent)
  • Bỏng (điện) (lửa) (khí, chất lỏng hoặc vật thể nóng) (bức xạ) (hơi nước) (nhiệt) | vị trí không đặc hiệu với kích thước bề mặt tổn thương được xác định | 90% trở lên (Burn (electricity) (flame) (hot gas, liquid or object) (radiation) (steam) (thermal) | unspecified site with extent of body surface involved specified | 90 per cent or more)
  • Bỏng (điện) (lửa) (khí, chất lỏng hoặc vật thể nóng) (bức xạ) (hơi nước) (nhiệt) | vị trí không đặc hiệu với kích thước bề mặt tổn thương được xác định | nhỏ hơn 10% (Burn (electricity) (flame) (hot gas, liquid or object) (radiation) (steam) (thermal) | unspecified site with extent of body surface involved specified | less than 10 per cent)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm T20-T32 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
T29Bỏng và/ hoặc ăn mòn nhiều vùng cơ thể
T30Bỏng và/ hoặc ăn mòn, vùng cơ thể không xác định
T32Phân loại ăn mòn theo diện tích bề mặt cơ thể bị tổn thương

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã T31 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T31 là "Phân loại bỏng theo diện tích bề mặt cơ thể bị tổn thương", tên tiếng Anh là "Burns classified according to extent of body surface involved", thuộc nhóm T20-T32 — Tổn thương do bỏng và ăn mòn của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã T31 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã T31 được chi tiết thành 10 mã 4 ký tự: T31.0 (Bỏng ít hơn 10% diện tích cơ thể); T31.1 (Bỏng từ 10 đến 19% diện tích cơ thể); T31.2 (Bỏng từ 20 đến 29% diện tích cơ thể); T31.3 (Bỏng từ 30 đến 39% diện tích cơ thể); T31.4 (Bỏng từ 40 đến 49% diện tích cơ thể); T31.5 (Bỏng từ 50 đến 59% diện tích cơ thể)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã T31 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T31 là "Phân loại bỏng theo diện tích bề mặt cơ thể bị tổn thương", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Bỏng phân loại theo diện tích bề mặt cơ thể bị tổn thương". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Bệnh mã T31 có được hưởng chế độ gì không?

Mã T31 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ