Mã ICD-10 T19 — Dị vật đường sinh dục- tiết niệu

T19 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Dị vật đường sinh dục- tiết niệu, tiếng Anh là Foreign body in genitourinary tract. Mã này nằm trong nhóm T15-T19 — Tác động của dị vật xâm nhập qua lỗ tự nhiên, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Dị vật trong đường tiết niệu sinh dục”.

T19mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
T15-T19nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

6 mã chi tiết của T19

Từ T19.0 đến T19.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
T19.0 Dị vật trong niệu đạo Foreign body in urethra
T19.1 Dị vật trong bàng quang Foreign body in bladder
T19.2 Dị vật trong âm hộ và/ hoặc âm đạo · tên cũ: Dị vật trong âm hộ và âm đạoForeign body in vulva and vagina
T19.3 Dị vật trong tử cung [bất kỳ vị trí nào] · tên cũ: Dị vật trong tử cung (bất kỳ chỗ nào)Foreign body in uterus [any part]
T19.8 Dị vật ở các vị trí khác và/ hoặc ở nhiều vị trí của đường sinh dục- tiết niệu · tên cũ: Dị vật nơi khác và nhiều phần của đường tiết niệu sinh dụcForeign body in other and multiple parts of genitourinary tract
T19.9 Dị vật đường sinh dục- tiết niệu, phần không xác định · tên cũ: Dị vật trong đường tiết niệu sinh dục, phần không xác địnhForeign body in genitourinary tract, part unspecified

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
T19Dị vật đường sinh dục- tiết niệuDị vật trong đường tiết niệu sinh dục
T19.2Dị vật trong âm hộ và/ hoặc âm đạoDị vật trong âm hộ và âm đạo
T19.3Dị vật trong tử cung [bất kỳ vị trí nào]Dị vật trong tử cung (bất kỳ chỗ nào)
T19.8Dị vật ở các vị trí khác và/ hoặc ở nhiều vị trí của đường sinh dục- tiết niệuDị vật nơi khác và nhiều phần của đường tiết niệu sinh dục
T19.9Dị vật đường sinh dục- tiết niệu, phần không xác địnhDị vật trong đường tiết niệu sinh dục, phần không xác định

Từ khoá dẫn tới mã T19

12 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Chít hẹp | dương vật, do dị vật (Stricture | penis, by foreign body)
  • Dị vật | xâm nhập qua lỗ | âm đạo (Foreign body | entering through orifice | vagina)
  • Dị vật | xâm nhập qua lỗ | âm hộ (Foreign body | entering through orifice | vulva)
  • Dị vật | xâm nhập qua lỗ | bàng quang (Foreign body | entering through orifice | bladder)
  • Dị vật | xâm nhập qua lỗ | cổ tử cung (ống) (tử cung) (Foreign body | entering through orifice | cervix (canal) (uteri))
  • Dị vật | xâm nhập qua lỗ | dương vật (Foreign body | entering through orifice | penis)
  • Dị vật | xâm nhập qua lỗ | đường niệu- sinh dục (Foreign body | entering through orifice | genitourinary tract)
  • Dị vật | xâm nhập qua lỗ | đường niệu- sinh dục | nhiều bộ phận (Foreign body | entering through orifice | genitourinary tract | multiple parts)
  • Dị vật | xâm nhập qua lỗ | đường niệu- sinh dục | phần đặc hiệu KPLNK (Foreign body | entering through orifice | genitourinary tract | specified part NEC)
  • Dị vật | xâm nhập qua lỗ | niệu đạo (Foreign body | entering through orifice | urethra)
  • Dị vật | xâm nhập qua lỗ | niệu quản (Foreign body | entering through orifice | ureter)
  • Dị vật | xâm nhập qua lỗ | tử cung (phần bất kỳ) (Foreign body | entering through orifice | uterus (any part))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm T15-T19 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
T15Dị vật ở mắt ngoài
T17Dị vật đường hô hấp
T18Dị vật đường tiêu hoá

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã T19 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T19 là "Dị vật đường sinh dục- tiết niệu", tên tiếng Anh là "Foreign body in genitourinary tract", thuộc nhóm T15-T19 — Tác động của dị vật xâm nhập qua lỗ tự nhiên của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã T19 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã T19 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: T19.0 (Dị vật trong niệu đạo); T19.1 (Dị vật trong bàng quang); T19.2 (Dị vật trong âm hộ và/ hoặc âm đạo); T19.3 (Dị vật trong tử cung [bất kỳ vị trí nào]); T19.8 (Dị vật ở các vị trí khác và/ hoặc ở nhiều vị trí của đường sinh dục- tiết niệu); T19.9 (Dị vật đường sinh dục- tiết niệu, phần không xác định).

Tên bệnh của mã T19 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T19 là "Dị vật đường sinh dục- tiết niệu", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Dị vật trong đường tiết niệu sinh dục". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ