Dị vật trong âm hộ và/ hoặc âm đạo · tên cũ: Dị vật trong âm hộ và âm đạo
Foreign body in vulva and vagina
T19.3
Dị vật trong tử cung [bất kỳ vị trí nào] · tên cũ: Dị vật trong tử cung (bất kỳ chỗ nào)
Foreign body in uterus [any part]
T19.8
Dị vật ở các vị trí khác và/ hoặc ở nhiều vị trí của đường sinh dục- tiết niệu · tên cũ: Dị vật nơi khác và nhiều phần của đường tiết niệu sinh dục
Foreign body in other and multiple parts of genitourinary tract
T19.9
Dị vật đường sinh dục- tiết niệu, phần không xác định · tên cũ: Dị vật trong đường tiết niệu sinh dục, phần không xác định
Foreign body in genitourinary tract, part unspecified
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
T19
Dị vật đường sinh dục- tiết niệu
Dị vật trong đường tiết niệu sinh dục
T19.2
Dị vật trong âm hộ và/ hoặc âm đạo
Dị vật trong âm hộ và âm đạo
T19.3
Dị vật trong tử cung [bất kỳ vị trí nào]
Dị vật trong tử cung (bất kỳ chỗ nào)
T19.8
Dị vật ở các vị trí khác và/ hoặc ở nhiều vị trí của đường sinh dục- tiết niệu
Dị vật nơi khác và nhiều phần của đường tiết niệu sinh dục
T19.9
Dị vật đường sinh dục- tiết niệu, phần không xác định
Dị vật trong đường tiết niệu sinh dục, phần không xác định
Từ khoá dẫn tới mã T19
12 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Chít hẹp | dương vật, do dị vật (Stricture | penis, by foreign body)
Dị vật | xâm nhập qua lỗ | âm đạo (Foreign body | entering through orifice | vagina)
Dị vật | xâm nhập qua lỗ | âm hộ (Foreign body | entering through orifice | vulva)
Dị vật | xâm nhập qua lỗ | bàng quang (Foreign body | entering through orifice | bladder)
Dị vật | xâm nhập qua lỗ | cổ tử cung (ống) (tử cung) (Foreign body | entering through orifice | cervix (canal) (uteri))
Dị vật | xâm nhập qua lỗ | dương vật (Foreign body | entering through orifice | penis)
Dị vật | xâm nhập qua lỗ | đường niệu- sinh dục (Foreign body | entering through orifice | genitourinary tract)
Dị vật | xâm nhập qua lỗ | đường niệu- sinh dục | nhiều bộ phận (Foreign body | entering through orifice | genitourinary tract | multiple parts)
Dị vật | xâm nhập qua lỗ | đường niệu- sinh dục | phần đặc hiệu KPLNK (Foreign body | entering through orifice | genitourinary tract | specified part NEC)
Dị vật | xâm nhập qua lỗ | niệu đạo (Foreign body | entering through orifice | urethra)
Dị vật | xâm nhập qua lỗ | niệu quản (Foreign body | entering through orifice | ureter)
Dị vật | xâm nhập qua lỗ | tử cung (phần bất kỳ) (Foreign body | entering through orifice | uterus (any part))
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T19 là "Dị vật đường sinh dục- tiết niệu", tên tiếng Anh là "Foreign body in genitourinary tract", thuộc nhóm T15-T19 — Tác động của dị vật xâm nhập qua lỗ tự nhiên của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.
Mã T19 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã T19 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: T19.0 (Dị vật trong niệu đạo); T19.1 (Dị vật trong bàng quang); T19.2 (Dị vật trong âm hộ và/ hoặc âm đạo); T19.3 (Dị vật trong tử cung [bất kỳ vị trí nào]); T19.8 (Dị vật ở các vị trí khác và/ hoặc ở nhiều vị trí của đường sinh dục- tiết niệu); T19.9 (Dị vật đường sinh dục- tiết niệu, phần không xác định).
Tên bệnh của mã T19 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T19 là "Dị vật đường sinh dục- tiết niệu", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Dị vật trong đường tiết niệu sinh dục". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.