Mã ICD-10 M16 — Thoái hoá khớp háng [thoái hoá xương hông]

M16 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Thoái hoá khớp háng [thoái hoá xương hông], tiếng Anh là Coxarthrosis [arthrosis of hip]. Mã này nằm trong nhóm M00-M25 — Bệnh lý khớp, thuộc chương XIII — Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Thoái hoá khớp háng”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

M16mã ICD-10
9mã chi tiết 4 ký tự
M00-M25nhóm bệnh
XIIIchương ICD-10

Tên thường gọi: thoái hóa khớp. Người bệnh và hồ sơ ngoài chuyên môn thường dùng các tên này, còn bảng mã ICD-10 ghi là “Thoái hoá khớp háng [thoái hoá xương hông]”.

9 mã chi tiết của M16

Từ M16.0 đến M16.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
M16.0 Thoái hoá khớp háng nguyên phát, hai bên · tên cũ: Thoái hoá khớp háng nguyên phát cả 2 bênPrimary coxarthrosis, bilateral
M16.1 Thoái hoá khớp háng nguyên phát khác Other primary coxarthrosis
M16.2 Thoái hoá khớp háng do loạn sản, hai bên · tên cũ: Thoái hoá khớp háng do loạn sản, 2 bênCoxarthrosis resulting from dysplasia, bilateral
M16.3 Thoái hoá khớp háng do loạn sản khác Other dysplastic coxarthrosis
M16.4 Thoái hoá khớp háng sau chấn thương, hai bên · tên cũ: Thoái hoá khớp háng sau chấn thương, 2 bênPost- traumatic coxarthrosis, bilateral
M16.5 Thoái hoá khớp háng sau chấn thương khác Other post- traumatic coxarthrosis
M16.6 Thoái hoá khớp háng thứ phát khác, hai bên · tên cũ: Các thoái hoá khớp háng thứ phát khác, 2 bênOther secondary coxarthrosis, bilateral
M16.7 Thoái hoá khớp háng thứ phát khác · tên cũ: Các thoái hoá khớp háng thứ phát khácOther secondary coxarthrosis
M16.9 Thoái hoá khớp háng, không xác định · tên cũ: Thoái hoá khớp háng không đặc hiệuCoxarthrosis, unspecified

Ghi chú phân loại của mã M16

Hướng dẫn mã hóa: Thoái hoá khớp háng nguyên phát: không xác định khác một bên

Coding Guidance: Primary coxarthrosis: NOS unilateral

Hướng dẫn mã hóa: Thoái hoá khớp háng do loạn sản: không xác định khác một bên

Coding Guidance: Dysplastic coxarthrosis: NOS unilateral

Hướng dẫn mã hóa: Thoái hoá khớp háng sau chấn thương: không xác định khác một bên

Coding Guidance: Post- traumatic coxarthrosis: NOS unilateral

Hướng dẫn mã hóa: Thoái hoá khớp háng thứ phát: không xác định khác một bên

Coding Guidance: Secondary coxarthrosis: NOS unilateral

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
M16Thoái hoá khớp háng [thoái hoá xương hông]Thoái hoá khớp háng
M16.0Thoái hoá khớp háng nguyên phát, hai bênThoái hoá khớp háng nguyên phát cả 2 bên
M16.2Thoái hoá khớp háng do loạn sản, hai bênThoái hoá khớp háng do loạn sản, 2 bên
M16.4Thoái hoá khớp háng sau chấn thương, hai bênThoái hoá khớp háng sau chấn thương, 2 bên
M16.6Thoái hoá khớp háng thứ phát khác, hai bênCác thoái hoá khớp háng thứ phát khác, 2 bên
M16.7Thoái hoá khớp háng thứ phát khácCác thoái hoá khớp háng thứ phát khác
M16.9Thoái hoá khớp háng, không xác địnhThoái hoá khớp háng không đặc hiệu

Danh mục pháp lý liên quan đến mã M16

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.M16 — Thoái hoá khớp háng46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã M16

10 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bệnh | khớp háng lão hoá (Morbus | coxae senilis)
  • Thoái hoá khớp háng (Coxarthrosis)
  • Thoái hoá khớp háng | loạn sản (một bên) (Coxarthrosis | dysplastic (unilateral))
  • Thoái hoá khớp háng | loạn sản (một bên) | hai bên (Coxarthrosis | dysplastic (unilateral) | bilateral)
  • Thoái hoá khớp háng | nguyên phát (một bên) (Coxarthrosis | primary (unilateral))
  • Thoái hoá khớp háng | nguyên phát (một bên) | hai bên (Coxarthrosis | primary (unilateral) | bilateral)
  • Thoái hoá khớp háng | sau chấn thương (một bên) (Coxarthrosis | post- traumatic (unilateral))
  • Thoái hoá khớp háng | sau chấn thương (một bên) | hai bên (Coxarthrosis | post- traumatic (unilateral) | bilateral)
  • Thoái hoá khớp háng | thứ phát KPLNK (một bên) (Coxarthrosis | secondary NEC (unilateral))
  • Thoái hoá khớp háng | thứ phát KPLNK (một bên) | hai bên (Coxarthrosis | secondary NEC (unilateral) | bilateral)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm M00-M25 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
M15Thoái hoá đa khớp
M17Thoái hoá khớp gối
M18Thoái hoá khớp cổ tay- khớp gốc ngón tay cái
M19Thoái hoá khớp khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Thoái hóa khớp là mã ICD-10 nào?

Tên thường gọi thoái hóa khớp tương ứng với mã ICD-10 M16 — "Thoái hoá khớp háng [thoái hoá xương hông]" trong bảng mã ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT. Tuỳ thể bệnh và biến chứng, hồ sơ bệnh án còn ghi mã chi tiết 4 ký tự tương ứng.

Mã M16 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã M16 là "Thoái hoá khớp háng [thoái hoá xương hông]", tên tiếng Anh là "Coxarthrosis [arthrosis of hip]", thuộc nhóm M00-M25 — Bệnh lý khớp của chương XIII — Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết.

Mã M16 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã M16 được chi tiết thành 9 mã 4 ký tự: M16.0 (Thoái hoá khớp háng nguyên phát, hai bên); M16.1 (Thoái hoá khớp háng nguyên phát khác); M16.2 (Thoái hoá khớp háng do loạn sản, hai bên); M16.3 (Thoái hoá khớp háng do loạn sản khác); M16.4 (Thoái hoá khớp háng sau chấn thương, hai bên); M16.5 (Thoái hoá khớp háng sau chấn thương khác)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã M16 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã M16 là "Thoái hoá khớp háng [thoái hoá xương hông]", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Thoái hoá khớp háng". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Bệnh mã M16 có được hưởng chế độ gì không?

Mã M16 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ