Mã ICD-10 J96 — Suy hô hấp, không phân loại mục khác

J96 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Suy hô hấp, không phân loại mục khác, tiếng Anh là Respiratory failure, not elsewhere classified. Mã này nằm trong nhóm J95-J99 — Bệnh lý khác của hệ hô hấp, thuộc chương X — Bệnh hệ hô hấp. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Suy hô hấp không phân loại nơi khác”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

J96mã ICD-10
12mã chi tiết 4 ký tự
J95-J99nhóm bệnh
Xchương ICD-10

12 mã chi tiết của J96

Từ J96.0 đến J96.99.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
J96.0 Suy hô hấp [tiến triển] cấp tính · tên cũ: Suy hô hấp cấpAcute respiratory failure
J96.00 Suy hô hấp [tiến triển] cấp tính, típ I [giảm oxy máu] Acute respiratory failure, Type I [hypoxic]
J96.01 Suy hô hấp [tiến triển] cấp tính, típ II [tăng CO2 máu] Acute respiratory failure, Type II [hypercapnic]
J96.09 Suy hô hấp [tiến triển] cấp tính, típ không xác định Acute respiratory failure, Type unspecified
J96.1 Suy hô hấp [tiến triển] mạn tính · tên cũ: Suy hô hấp mạnChronic respiratory failure
J96.10 Suy hô hấp [tiến triển] mạn tính, típ I [giảm oxy máu] Chronic respiratory failure, Type I [hypoxic]
J96.11 Suy hô hấp [tiến triển] mạn tính, típ II [tăng CO2 máu] Chronic respiratory failure, Type II [hypercapnic]
J96.19 Suy hô hấp [tiến triển] mạn tính, típ không xác định Chronic respiratory failure, Type unspecified
J96.9 Suy hô hấp [tiến triển], tính không xác định · tên cũ: Suy hô hấp, không xác địnhRespiratory failure, unspecified
J96.90 Suy hô hấp [tiến triển], tính không xác định, típ I [giảm oxy máu] Respiratory failure, unspecified, Type I [hypoxic]
J96.91 Suy hô hấp [tiến triển], tính không xác định, típ II [tăng CO2 máu] Respiratory failure, unspecified, Type II [hypercapnic]
J96.99 Suy hô hấp [tiến triển], tính không xác định, típ không xác định Respiratory failure, unspecified, Type unspecified

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
J96Suy hô hấp, không phân loại mục khácSuy hô hấp không phân loại nơi khác
J96.0Suy hô hấp [tiến triển] cấp tínhSuy hô hấp cấp
J96.1Suy hô hấp [tiến triển] mạn tínhSuy hô hấp mạn
J96.9Suy hô hấp [tiến triển], tính không xác địnhSuy hô hấp, không xác định

Danh mục pháp lý liên quan đến mã J96

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.J96 — Suy hô hấp mạn (Dị dạng lồng ngực) · J96.1 — Suy hô hấp mạn (Dị dạng lồng ngực)46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã J96

4 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Rối loạn (của) | chức năng hô hấp, suy giảm (Disorder (of) | respiratory function, impaired)
  • Thất bại, suy | hô hấp, (thuộc) hô hấp (Failure, failed | respiration, respiratory)
  • Thất bại, suy | hô hấp, (thuộc) hô hấp | cấp tính (Failure, failed | respiration, respiratory | acute)
  • Thất bại, suy | hô hấp, (thuộc) hô hấp | mạn tính (Failure, failed | respiration, respiratory | chronic)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm J95-J99 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
J95Bệnh hô hấp sau can thiệp, không phân loại mục khác
J98Rối loạn hô hấp khác
J99Rối loạn hô hấp do bệnh phân loại mục khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã J96 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã J96 là "Suy hô hấp, không phân loại mục khác", tên tiếng Anh là "Respiratory failure, not elsewhere classified", thuộc nhóm J95-J99 — Bệnh lý khác của hệ hô hấp của chương X — Bệnh hệ hô hấp.

Mã J96 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã J96 được chi tiết thành 12 mã 4 ký tự: J96.0 (Suy hô hấp [tiến triển] cấp tính); J96.00 (Suy hô hấp [tiến triển] cấp tính, típ I [giảm oxy máu]); J96.01 (Suy hô hấp [tiến triển] cấp tính, típ II [tăng CO2 máu]); J96.09 (Suy hô hấp [tiến triển] cấp tính, típ không xác định); J96.1 (Suy hô hấp [tiến triển] mạn tính); J96.10 (Suy hô hấp [tiến triển] mạn tính, típ I [giảm oxy máu])… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã J96 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã J96 là "Suy hô hấp, không phân loại mục khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Suy hô hấp không phân loại nơi khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Bệnh mã J96 có được hưởng chế độ gì không?

Mã J96 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ