Mã ICD-10 G70 — Nhược cơ và/ hoặc rối loạn thần kinh- cơ khác

G70 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Nhược cơ và/ hoặc rối loạn thần kinh- cơ khác, tiếng Anh là Myasthenia gravis and other myoneural disorders. Mã này nằm trong nhóm G70-G73 — Bệnh của khớp thần kinh- cơ và cơ, thuộc chương VI — Bệnh hệ thần kinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Nhược cơ và bệnh thần kinh- cơ khác”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

G70mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
G70-G73nhóm bệnh
VIchương ICD-10

5 mã chi tiết của G70

Từ G70.0 đến G70.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
G70.0 Nhược cơ [rối loạn thần kinh- cơ tự miễn] · tên cũ: Nhược cơMyasthenia gravis
G70.1 Bệnh thần kinh- cơ do nhiễm độc Toxic myoneural disorders
G70.2 Bệnh nhược cơ bẩm sinh và/ hoặc trong quá trình phát triển · tên cũ: Nhược cơ bẩm sinh và trong quá trình phát triểnCongenital and developmental myasthenia
G70.8 Bệnh thần kinh- cơ xác định khác Other specified myoneural disorders
G70.9 Bệnh thần kinh- cơ, không xác định · tên cũ: Bệnh thần kinh- cơ, không đặc hiệuMyoneural disorder, unspecified

Ghi chú phân loại của mã G70

Hướng dẫn mã hóa: Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã nguyên nhân bên ngoài (Chương XX) để xác định thuốc.

Coding Guidance: Use additional external cause code (Chapter XX), if desired, to identify drug, if drug- induced.

Hướng dẫn mã hóa: Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã nguyên nhân bên ngoài (Chương XX) để xác định tác nhân gây độc.

Coding Guidance: Use additional external cause code (Chapter XX), if desired, to identify toxic agent.

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
G70Nhược cơ và/ hoặc rối loạn thần kinh- cơ khácNhược cơ và bệnh thần kinh- cơ khác
G70.0Nhược cơ [rối loạn thần kinh- cơ tự miễn]Nhược cơ
G70.2Bệnh nhược cơ bẩm sinh và/ hoặc trong quá trình phát triểnNhược cơ bẩm sinh và trong quá trình phát triển
G70.9Bệnh thần kinh- cơ, không xác địnhBệnh thần kinh- cơ, không đặc hiệu

Danh mục pháp lý liên quan đến mã G70

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.G70.0 — Bệnh nhược cơ · G71 — Bệnh cơ tiên phát · G72 — Bệnh cơ khác46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã G70

21 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bệnh hoặc hội chứng Erb- Goldflam (Erb- Goldflam disease or syndrome)
  • Bệnh hoặc hội chứng Goldflam- Erb (Goldflam- Erb disease or syndrome)
  • Bệnh Oppenheim (Oppenheim' s disease)
  • Bệnh thần kinh cơ (Neuromyopathy)
  • Bệnh, bị bệnh | hệ thần kinh cơ (Disease, diseased | neuromuscular system)
  • Bệnh, bị bệnh | thuộc thần kinh cơ (Disease, diseased | myoneural)
  • Hội chứng | (thuộc) nhược cơ (trong) (Syndrome | myasthenic (in))
  • Hội chứng Eaton- Lambert | không liên quan đến u tân sinh (Eaton- Lambert syndrome | unassociated with neoplasm)
  • Hội chứng Lambert- Eaton | không liên quan đến u tân sinh (Lambert- Eaton syndrome | unassociated with neoplasm)
  • Mất trương lực cơ | bẩm sinh (Amyotonia | congenita)
  • Nhược cơ, (thuộc) nhược cơ (Myasthenia, myasthenic)
  • Nhược cơ, (thuộc) nhược cơ | bẩm sinh (Myasthenia, myasthenic | congenital)
  • Nhược cơ, (thuộc) nhược cơ | gravis (Myasthenia, myasthenic | gravis)
  • Nhược cơ, (thuộc) nhược cơ | phát triển (Myasthenia, myasthenic | developmental)
  • Rối loạn (của) | thần kinh cơ (Disorder (of) | myoneural)
  • Rối loạn (của) | thần kinh cơ | do chì (Disorder (of) | myoneural | due to lead)
  • Rối loạn (của) | thần kinh cơ | đặc hiệu KPLNK (Disorder (of) | myoneural | specified NEC)
  • Rối loạn (của) | thần kinh cơ | nhiễm độc (Disorder (of) | myoneural | toxic)
  • Rối loạn (của) | thuộc thần kinh cơ (Disorder (of) | neuromuscular)
  • Rối loạn (của) | thuộc thần kinh cơ | đặc hiệu KPLNK (Disorder (of) | neuromuscular | specified NEC)
  • Rối loạn (của) | thuộc thần kinh cơ | nhiễm độc (Disorder (of) | neuromuscular | toxic)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm G70-G73 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
G71Bệnh cơ nguyên phát
G72Bệnh lý cơ khác
G73Bệnh khớp thần kinh- cơ và/ hoặc cơ do bệnh phân loại mục khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã G70 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã G70 là "Nhược cơ và/ hoặc rối loạn thần kinh- cơ khác", tên tiếng Anh là "Myasthenia gravis and other myoneural disorders", thuộc nhóm G70-G73 — Bệnh của khớp thần kinh- cơ và cơ của chương VI — Bệnh hệ thần kinh.

Mã G70 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã G70 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: G70.0 (Nhược cơ [rối loạn thần kinh- cơ tự miễn]); G70.1 (Bệnh thần kinh- cơ do nhiễm độc); G70.2 (Bệnh nhược cơ bẩm sinh và/ hoặc trong quá trình phát triển); G70.8 (Bệnh thần kinh- cơ xác định khác); G70.9 (Bệnh thần kinh- cơ, không xác định).

Tên bệnh của mã G70 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã G70 là "Nhược cơ và/ hoặc rối loạn thần kinh- cơ khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Nhược cơ và bệnh thần kinh- cơ khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Bệnh mã G70 có được hưởng chế độ gì không?

Mã G70 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ