Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 G21 — Hội chứng parkinson thứ phát
Mã G21 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Hội chứng parkinson thứ phát, tiếng Anh là Secondary parkinsonism. Mã này nằm trong nhóm G20-G26 — Hội chứng ngoại tháp và rối loạn vận động, thuộc chương VI — Bệnh hệ thần kinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Hội chứng Parkinson thứ phát”. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
G21mã ICD-10
7mã chi tiết 4 ký tự
G20-G26nhóm bệnh
VIchương ICD-10
7 mã chi tiết của G21
Từ G21.0 đến G21.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
G21.0
Hội chứng an thần kinh ác tính
Malignant neuroleptic syndrome
G21.1
Hội chứng Parkinson thứ phát do thuốc · tên cũ: Hội chứng Parkinson thứ phát khác do thuốc
Other drug- induced secondary parkinsonism
G21.2
Hội chứng Parkinson thứ phát do tác nhân bên ngoài · tên cũ: Hội chứng Parkinson thứ phát do nguyên nhân ngoại sinh khác
Secondary parkinsonism due to other external agents
G21.3
Hội chứng Parkinson sau viêm não
Postencephalitic parkinsonism
G21.4
Hội chứng Parkinson do căn nguyên mạch máu · tên cũ: Hội chứng Parkinson do bệnh mạch máu
Vascular parkinsonism
G21.8
Hội chứng Parkinson thứ phát khác
Other secondary parkinsonism
G21.9
Hội chứng Parkinson thứ phát, không xác định · tên cũ: Hội chứng Parkinson thứ phát, không đặc hiệu
Secondary parkinsonism, unspecified
Ghi chú phân loại của mã G21
Hướng dẫn mã hóa: Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã nguyên nhân bên ngoài (Chương XX) để xác định thuốc.
Coding Guidance: Use additional external cause code (Chapter XX), if desired, to identify drug.
Hướng dẫn mã hóa: Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã nguyên nhân bên ngoài (Chương XX) để xác định nguyên nhân bên ngoài.
Coding Guidance: Use additional external cause code (Chapter XX), if desired, to identify external agent.
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
G21
Hội chứng parkinson thứ phát
Hội chứng Parkinson thứ phát
G21.1
Hội chứng Parkinson thứ phát do thuốc
Hội chứng Parkinson thứ phát khác do thuốc
G21.2
Hội chứng Parkinson thứ phát do tác nhân bên ngoài
Hội chứng Parkinson thứ phát do nguyên nhân ngoại sinh khác
G21.4
Hội chứng Parkinson do căn nguyên mạch máu
Hội chứng Parkinson do bệnh mạch máu
G21.9
Hội chứng Parkinson thứ phát, không xác định
Hội chứng Parkinson thứ phát, không đặc hiệu
Danh mục pháp lý liên quan đến mã G21
1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.
Danh mục
Ý nghĩa
Mã trong danh mục
Văn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
Người lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.
Chứng Parkinson (tự phát) (nguyên phát) | sau viêm não (Parkinsonism (idiopathic) (primary) | postencephalitic)
Chứng Parkinson (tự phát) (nguyên phát) | thứ phát (Parkinsonism (idiopathic) (primary) | secondary)
Chứng Parkinson (tự phát) (nguyên phát) | thứ phát | do | tác nhân bên ngoài KPLNK (Parkinsonism (idiopathic) (primary) | secondary | due to | external agents NEC)
Chứng Parkinson (tự phát) (nguyên phát) | thứ phát | do | thuốc KPLNK (Parkinsonism (idiopathic) (primary) | secondary | due to | drugs NEC)
Chứng Parkinson (tự phát) (nguyên phát) | thứ phát | do | thuốc KPLNK | an thần kinh (Parkinsonism (idiopathic) (primary) | secondary | due to | drugs NEC | neuroleptic)
Chứng Parkinson (tự phát) (nguyên phát) | thứ phát | do | viêm não (Parkinsonism (idiopathic) (primary) | secondary | due to | encephalitis)
Chứng Parkinson (tự phát) (nguyên phát) | thứ phát | do | xơ vữa động mạch (Parkinsonism (idiopathic) (primary) | secondary | due to | arteriosclerosis)
Chứng Parkinson (tự phát) (nguyên phát) | thứ phát | đặc hiệu KPLNK (Parkinsonism (idiopathic) (primary) | secondary | specified NEC)
Hội chứng | an thần kinh ác tính (Syndrome | malignant neuroleptic)
Liệt, do liệt (hoàn toàn) (không hoàn toàn) | rung | (do) xơ cứng động mạch, xơ vữa động mạch (Paralysis, paralytic (complete) (incomplete) | agitans | arteriosclerotic)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã G21 là "Hội chứng parkinson thứ phát", tên tiếng Anh là "Secondary parkinsonism", thuộc nhóm G20-G26 — Hội chứng ngoại tháp và rối loạn vận động của chương VI — Bệnh hệ thần kinh.
Mã G21 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã G21 được chi tiết thành 7 mã 4 ký tự: G21.0 (Hội chứng an thần kinh ác tính); G21.1 (Hội chứng Parkinson thứ phát do thuốc); G21.2 (Hội chứng Parkinson thứ phát do tác nhân bên ngoài); G21.3 (Hội chứng Parkinson sau viêm não); G21.4 (Hội chứng Parkinson do căn nguyên mạch máu); G21.8 (Hội chứng Parkinson thứ phát khác)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.
Tên bệnh của mã G21 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã G21 là "Hội chứng parkinson thứ phát", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Hội chứng Parkinson thứ phát". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.
Bệnh mã G21 có được hưởng chế độ gì không?
Mã G21 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.