Mã ICD-10 F30 — Giai đoạn hưng cảm

F30 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Giai đoạn hưng cảm, tiếng Anh là Manic episode. Mã này nằm trong nhóm F30-F39 — Rối loạn khí sắc [cảm xúc], thuộc chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi. Đối chiếu văn bản pháp luật, mã này hoặc mã chi tiết của nó: thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

F30mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
F30-F39nhóm bệnh
Vchương ICD-10

5 mã chi tiết của F30

Từ F30.0 đến F30.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
F30.0 Hưng cảm nhẹ Hypomania
F30.1 Hưng cảm không có triệu chứng loạn thần · tên cũ: Hưng cảm không có các triệu chứng loạn thầnMania without psychotic symptoms
F30.2 Hưng cảm với triệu chứng loạn thần · tên cũ: Hưng cảm với các triệu chứng loạn thầnMania with psychotic symptoms
F30.8 Giai đoạn hưng cảm khác Other manic episodes
F30.9 Giai đoạn hưng cảm, không xác định · tên cũ: Giai đoạn hưng cảm không đặc hiệuManic episode, unspecified

Ghi chú phân loại của mã F30

Hướng dẫn mã hóa: Một rối loạn được đặc trưng bởi sự gia tăng về khí sắc nhẹ và kéo dài, gia tăng năng lượng và hoạt động và thường có cảm giác tràn trề sinh lực rõ rệt và hiệu quả cả về thể chất và tinh thần. Dễ hoà đồng, nói nhiều, thân thiện quá mức, tăng năng lượng tình dục và giảm nhu cầu ngủ thường xuất hiện nhưng không đến mức dẫn đến gián đoạn công việc nghiêm trọng hoặc dẫn đến việc bị xã hội từ chối. Thay vì trạng thái dễ chan hoà, khoái cảm thường gặp có thể xảy ra tình trạng cáu kỉnh, tự phụ hoặc hành vi thô lỗ. Các rối loạn về cảm xúc và hành vi không kèm với các ảo giác hoặc hoang tưởng.

Coding Guidance: A disorder characterized by a persistent mild elevation of mood, increased energy and activity, and usually marked feelings of well- being and both physical and mental efficiency. Increased sociability, talkativeness, over- familiarity, increased sexual energy, and a decreased need for sleep are often present but not to the extent that they lead to severe disruption of work or result in social rejection. Irritability, conceit, and boorish behaviour may take the place of the more usual euphoric sociability. The disturbances of mood and behaviour are not accompanied by hallucinations or delusions.

Hướng dẫn mã hóa: Khí sắc gia tăng không tương xứng với hoàn cảnh của người bệnh và có thể thay đổi từ thái độ vui vẻ vô tư đến sự kích động gần như không kiểm soát được. Sự hưng phấn kèm theo tăng năng lượng dẫn đến hoạt động thái quá, ngôn ngữ dồn dập và giảm nhu cầu ngủ. Không thể duy trì được sự chú ý và thường đãng trí rõ rệt. Sự tự đánh giá thường khoa trương với các ý tưởng tự cao và tự tin thái quá. Mất khả năng kiềm chế xã hội thông thường, có thể gây nên hành vi liều lĩnh, điên rồ hoặc không phù hợp với hoàn cảnh và với tính cách của người bệnh.

Coding Guidance: Mood is elevated out of keeping with the patient 's circumstances and may vary from carefree joviality to almost uncontrollable excitement. Elation is accompanied by increased energy, resulting in overactivity, pressure of speech, and a decreased need for sleep. Attention cannot be sustained, and there is often marked distractibility. Self- esteem is often inflated with grandiose ideas and overconfidence. Loss of normal social inhibitions may result in behaviour that is reckless, foolhardy, or inappropriate to the circumstances, and out of character.

Hướng dẫn mã hóa: Ngoài bệnh cảnh lâm sàng như đã mô tả trong F30.1, còn có các hoang tưởng (thường là hoang tưởng ảo tường bản thân vĩ đại) hoặc ảo tưởng (thường là tiếng nói trực tiếp nói chuyện với người bệnh) trạng thái kích động, hoạt động vận động thái quá và tư duy phi tán quá mức đến nỗi đương sự không thể hiểu được hoặc không thể đạt được giao tiếp thông thường. Hưng cảm kèm: các triệu chứng loạn thần phù hợp với khí sắc các triệu chứng loạn thần không phù hợp với khí sắc Sững sờ hưng cảm

Coding Guidance: In addition to the clinical picture described in F30.1, delusions (usually grandiose) or hallucinations (usually of voices speaking directly to the patient) are present, or the excitement, excessive motor activity, and flight of ideas are so extreme that the subject is incomprehensible or inaccessible to ordinary communication. Mania with: mood- congruent psychotic symptoms mood- incongruent psychotic symptoms Manic stupor

Hướng dẫn mã hóa: Hưng cảm không xác định khác

Coding Guidance: Mania NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

3 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
F30.1Hưng cảm không có triệu chứng loạn thầnHưng cảm không có các triệu chứng loạn thần
F30.2Hưng cảm với triệu chứng loạn thầnHưng cảm với các triệu chứng loạn thần
F30.9Giai đoạn hưng cảm, không xác địnhGiai đoạn hưng cảm không đặc hiệu

Danh mục pháp lý liên quan đến mã F30

1 danh mục trong văn bản pháp luật có nhắc tới mã này hoặc mã chi tiết của nó. Quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc.

Danh mụcÝ nghĩaMã trong danh mụcVăn bản
Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngàyNgười lao động mắc bệnh trong danh mục này được hưởng chế độ ốm đau dài ngày theo Luật Bảo hiểm xã hội.F31 — Rối loạn cảm xúc lưỡng cực · F32 — Giai đoạn trầm cảm · F33 — Rối loạn trầm cảm tái diễn · F34 — Các trạng thái rối loạn khí sắc46/2016/TT-BYT

Từ khoá dẫn tới mã F30

27 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bell | hưng cảm (Bell 's | mania)
  • Giai đoạn | hưng cảm (Episode | manic)
  • Giai đoạn | hưng cảm nhẹ (Episode | hypomanic)
  • Hưng cảm (đơn cực) (Mania (monopolar))
  • Hưng cảm (đơn cực) | Bell (Mania (monopolar) | Bell 's)
  • Hưng cảm (đơn cực) | có triệu chứng loạn thần (Mania (monopolar) | with psychotic symptoms)
  • Hưng cảm (đơn cực) | hậu sản (Mania (monopolar) | puerperal)
  • Hưng cảm (đơn cực) | không có các triệu chứng loạn thần (Mania (monopolar) | without psychotic symptoms)
  • Hưng cảm nhẹ, phản ứng hưng cảm nhẹ (Hypomania, hypomanic reaction)
  • Kích động | hưng cảm (Excitement | manic)
  • Kích động | hưng cảm nhẹ (Excitement | hypomanic)
  • Kích động | tâm thần, phản ứng (từ stress cảm xúc, chấn thương tâm lý) (Excitement | mental, reactive (from emotional stress, psychological trauma))
  • Kích động | trạng thái, phản ứng (từ stress cảm xúc, chấn thương tâm lý) (Excitement | state, reactive (from emotional stress, psychological trauma))
  • Kích thích | do tâm thần, tâm sinh (Excitation | psychogenic)
  • Kích thích | phản ứng (từ stress cảm xúc, chấn thương tâm lý) (Excitation | reactive (from emotional stress, psychological trauma))
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | cơn hưng cảm, thuộc hưng cảm (giai đoạn đơn độc) (Psychosis, psychotic | mania, manic (single episode))
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | hưng cảm nhẹ (Psychosis, psychotic | hypomanic)
  • Loạn thần, thuộc loạn thần | phản ứng (ngắn, ngắn gọn) (thoáng qua) (stress cảm xúc) chấn thương tâm lý | loại kích thích (Psychosis, psychotic | reactive (brief) (transient) (emotional stress) (psychological trauma) | excitative type)
  • Phản ứng | hưng cảm nhẹ (Reaction | hypomanic)
  • Rối loạn (của) | hưng cảm (Disorder (of) | manic)
  • Rối loạn (của) | lưỡng cực | giai đoạn hưng cảm đơn độc (Disorder (of) | bipolar | single manic episode)
  • Rối loạn (của) | lưỡng cực | giai đoạn hưng cảm đơn độc | nặng (không có các triệu chứng loạn thần) (Disorder (of) | bipolar | single manic episode | severe (without psychotic symptoms))
  • Rối loạn (của) | lưỡng cực | giai đoạn hưng cảm đơn độc | nặng (không có các triệu chứng loạn thần) | có triệu chứng loạn thần (Disorder (of) | bipolar | single manic episode | severe (without psychotic symptoms) | with psychotic symptoms)
  • Rối loạn (của) | lưỡng cực | giai đoạn hưng cảm đơn độc | nhẹ (Disorder (of) | bipolar | single manic episode | mild)
  • Rối loạn (của) | lưỡng cực | giai đoạn hưng cảm đơn độc | trung bình (Disorder (of) | bipolar | single manic episode | moderate)
  • Sững sờ | hưng cảm (Stupor | manic)
  • Thuộc hậu sản, hậu sản, sau sinh | hưng cảm (Puerperal, puerperium | mania)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm F30-F39 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
F31Rối loạn cảm xúc lưỡng cực
F32Giai đoạn trầm cảm
F33Rối loạn trầm cảm tái phát
F34Rối loạn khí sắc [cảm xúc] dai dẳng
F38Rối loạn khí sắc [cảm xúc] khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã F30 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã F30 là "Giai đoạn hưng cảm", tên tiếng Anh là "Manic episode", thuộc nhóm F30-F39 — Rối loạn khí sắc [cảm xúc] của chương V — Rối loạn tâm thần và hành vi.

Mã F30 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã F30 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: F30.0 (Hưng cảm nhẹ); F30.1 (Hưng cảm không có triệu chứng loạn thần); F30.2 (Hưng cảm với triệu chứng loạn thần); F30.8 (Giai đoạn hưng cảm khác); F30.9 (Giai đoạn hưng cảm, không xác định).

Bệnh mã F30 có được hưởng chế độ gì không?

Mã F30 (hoặc mã chi tiết của nó) xuất hiện trong danh mục: Thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Chi tiết mã nào thuộc danh mục nào xem tại mục "Danh mục pháp lý liên quan" trên trang; quyền lợi cụ thể áp dụng theo văn bản gốc kèm theo.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ