Giá đất Chợ cũ Hương An - Thị Trấn Hương An (Đô thị), Huyện Quế Sơn cũ (Quảng Nam cũ)
Đơn giá đất tuyến Chợ cũ Hương An - Thị Trấn Hương An (Đô thị) thuộc Huyện Quế Sơn cũ (Quảng Nam cũ), Thành phố Đà Nẵng, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
Bảng giá chi tiết tuyến Chợ cũ Hương An - Thị Trấn Hương An (Đô thị)
13 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.
| Đoạn | Loại đất | VT1 |
|---|---|---|
| Đoạn tiếp giáp Đường Phan Châu Trinh (Quốc lộ 1A) từ đất nhà bà Quý → đến hết đất nhà ông Lịnh và từ đất nhà ông Chẽ đến hết đất nhà ông Đổng | Đất thương mại, dịch vụ | 3.080.000 |
| Đoạn tiếp giáp Đường Phan Châu Trinh (Quốc lộ 1A) từ đất nhà bà Quý → đến hết đất nhà ông Lịnh và từ đất nhà ông Chẽ đến hết đất nhà ông Đổng | Đất ở tại đô thị | 4.400.000 |
| Đoạn từ đất nhà ông Lịnh → đến hết đất nhà ông Vinh và từ đất nhà ông Đổng đến hết đất nhà ông 7 Sơn phía Bắc | Đất ở tại đô thị | 3.700.000 |
| Đoạn từ đất nhà ông Phú → đến hết đất nhà bà Nga | Đất ở tại đô thị | 2.640.000 |
| Đoạn từ đất nhà ông Lịnh → đến hết đất nhà ông Vinh và từ đất nhà ông Đổng đến hết đất nhà ông 7 Sơn phía Bắc | Đất thương mại, dịch vụ | 2.590.000 |
| Đoạn tiếp giáp Đường Phan Châu Trinh (Quốc lộ 1A) từ đất nhà bà Quý → đến hết đất nhà ông Lịnh và từ đất nhà ông Chẽ đến hết đất nhà ông Đổng | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 2.200.000 |
| Đoạn từ đất nhà ông Lịnh → đến hết đất nhà ông Vinh và từ đất nhà ông Đổng đến hết đất nhà ông 7 Sơn phía Bắc | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.850.000 |
| Đoạn từ đất nhà ông Phú → đến hết đất nhà bà Nga | Đất thương mại, dịch vụ | 1.848.000 |
| Những đất nhà không tiếp giáp chợ nhưng nằm trong khu vực chợ và cách mặt tiếp giáp với chợ 25m | Đất ở tại đô thị | 1.600.000 |
| Đoạn từ đất nhà ông Phú → đến hết đất nhà bà Nga | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.320.000 |
| Những đất nhà không tiếp giáp chợ nhưng nằm trong khu vực chợ và cách mặt tiếp giáp với chợ 25m | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 800.000 |
| Khu dân cư cách chợ từ mét 26 → đến 50m | Đất thương mại, dịch vụ | 742.000 |
| Khu dân cư cách chợ từ mét 26 → đến 50m | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 530.000 |
Mặt bằng giá tuyến Chợ cũ Hương An - Thị Trấn Hương An (Đô thị)
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 5 | 2.200.000 | 530.000 |
| Đất thương mại, dịch vụ | 4 | 3.080.000 | 742.000 |
| Đất ở tại đô thị | 4 | 4.400.000 | 1.600.000 |
Chợ cũ Hương An - Thị Trấn Hương An (Đô thị) đứng thứ mấy trong Huyện Quế Sơn cũ (Quảng Nam cũ)
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Chợ cũ Hương An - Thị Trấn Hương An (Đô thị) đứng thứ 55 trên 307 tuyến đường có dữ liệu tại Huyện Quế Sơn cũ (Quảng Nam cũ).
Tra tiếp trong Huyện Quế Sơn cũ (Quảng Nam cũ) và Thành phố Đà Nẵng
Xem toàn bộ bảng giá đất của Huyện Quế Sơn cũ (Quảng Nam cũ) hoặc mặt bằng giá toàn Thành phố Đà Nẵng (xã, phường nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 — Điều 159 quy định bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
- Bảng giá ở trên có số liệu tới vị trí VT1. Số lượng vị trí và cách xác định vị trí do từng tỉnh tự quy định trong chính nghị quyết bảng giá đất — không suy từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Số liệu trên trang được số hoá từ phụ lục của nghị quyết, mang tính tham khảo. Khi làm thủ tục hãy đối chiếu bản gốc hoặc liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Đọc bảng giá: VT1 – VT5 nghĩa là gì
- VT1 — thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được đặt tên trong bảng giá.
- VT2 trở đi — các lớp lùi dần vào ngõ, hẻm nối ra tuyến đường ở VT1.
- Dấu — nghĩa là tuyến đường đó không được quy định giá cho vị trí ấy, không phải giá bằng 0.
- Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính về đất đai và giá khởi điểm đấu giá — không phải giá thị trường.
Nội dung cập nhật theo nghị quyết bảng giá đất của HĐND cấp tỉnh, áp dụng từ .
