Định mức SE.11111 — Đào bỏ mặt đường nhựa — Chiều dày (cm) ≤10

Định mức SE.11111 quy định hao phí cho 1m2 đào bỏ mặt đường nhựa (Chiều dày (cm) ≤10): 0,1 công nhân công nhóm 1.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SE.11111 cần: 10 công nhân công nhóm 1.

Thuộc nhóm công tác SE.11100 — Đào Bỏ Mặt Đường Nhựa.

Bảng hao phí định mức SE.11111

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m2
Nhân công
Nhân công nhóm 1công0,10

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m2
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng SE.111

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SE.11111 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
SE.11111Chiều dày (cm) ≤10mã đang xem
SE.11112Chiều dày (cm) >10 +120,0%

Xem nguyên bảng SE.111 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc :

Chuẩn bị, đào bỏ mặt đường bằng thủ công theo yêu cầu kỹ thuật. Di chuyển biển báo và rào chắn, dọn phế liệu rơi vãi. Đảm bảo an toàn giao thông khu vực thi công. Vận chuyển trong phạm vi 100m, thu dọn hiện trường.

Cơ sở pháp lý

  • Mã SE.11111 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác sửa chữa công trình giao thông trong đô thị.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức SE.11111

Mã định mức SE.11111 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SE.11111 quy định hao phí cho 1m2 đào bỏ mặt đường nhựa (Chiều dày (cm) ≤10): 0,1 công nhân công nhóm 1.
Định mức SE.11111 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SE.11111 được lập cho 1m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SE.11111 cần: 10 công nhân công nhóm 1.
Mã SE.11111 khác gì các mã cùng bảng SE.111?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Chiều dày (cm) ≤10"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SE.11112 cao hơn 120%.
Thành phần công việc của định mức SE.11111 gồm những gì?
Thành phần công việc : Chuẩn bị, đào bỏ mặt đường bằng thủ công theo yêu cầu kỹ thuật. Di chuyển biển báo và rào chắn, dọn phế liệu rơi vãi. Đảm bảo an toàn giao thông khu vực thi công. Vận chuyển trong phạm vi 100m, thu dọn hiện trường.
Định mức SE.11111 được quy định ở văn bản nào?
Mã SE.11111 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã SE.11111 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng
  • Cùng bảng SE.111 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại SE — Đào Bỏ Mặt Đường Nhựa

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ