MD.01001
Bảng MD.010 gồm 4 mã hiệu ứng với 4 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 1tấn. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | |||
|---|---|---|---|---|---|
| MD.01001Công suất - MW ≤50 | MD.01002Công suất - MW ≤100 | MD.01003Công suất - MW ≤200 | MD.01004Công suất - MW ≤300 | ||
| Vật liệu | |||||
| Thép các loại | kg | 11,000 | 10,700 | 10,500 | 10,000 |
| Que hàn | kg | 13,200 | 12,840 | 12,600 | 12,000 |
| Que hàn hợp kim | kg | 9,900 | 9,630 | 9,450 | 9,000 |
| Khí gas | kg | 1,644 | 1,598 | 1,568 | 1,494 |
| Ô xy | chai | 0,822 | 0,799 | 0,784 | 0,747 |
| Khí Argon | chai | 0,138 | 0,134 | 0,131 | 0,125 |
| Đá mài | viên | 0,275 | 0,268 | 0,263 | 0,250 |
| Đá cắt | viên | 0,138 | 0,134 | 0,131 | 0,125 |
| Gỗ nhóm 4 | m3 | 0,014 | 0,014 | 0,014 | 0,014 |
| Vật liệu khác | % | 10 | 10 | 10 | 10 |
| Nhân công | |||||
| Nhân công nhóm 4 | công | 51,3 | 48,45 | 45,6 | 42,75 |
| Máy thi công | |||||
| Cần cẩu 150T | ca | 0,030 | — | — | — |
| Cần cẩu 100T | ca | 0,165 | 0,160 | 0,155 | 0,150 |
| Cần cẩu 50T | ca | 0,165 | 0,160 | 0,155 | 0,150 |
| Cần cẩu tháp 50T | ca | 0,055 | 0,050 | 0,045 | 0,040 |
| Tời điện 10T | ca | 0,100 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
| Palăng xích 5T | ca | 0,100 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
| Máy nén khí 600 m3/h | ca | 0,100 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
| Máy hàn điện 50 kW | ca | 2,000 | 2,000 | 2,000 | 2,000 |
| Máy hàn TIG | ca | 3,000 | 3,000 | 3,000 | 3,000 |
| Máy mài 1,0 kW | ca | 0,050 | 0,050 | 0,050 | 0,050 |
| Máy siêu âm | ca | 0,100 | 0,100 | 0,100 | 0,100 |
| Máy khác | % | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Cần cẩu 250T | ca | — | 0,020 | — | — |
| Cần cẩu 500T | ca | — | — | 0,012 | 0,010 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, kiểm tra thiết bị, vận chuyển trong phạm vi 30m, gia công lắp đặt, tháo dỡ thép biện pháp thi công, tổ hợp và lắp đặt bản thể lò hơi, các thiết bị và các đấu nối vào bản thể lò hơi tính đến mặt bích, mối hàn hoặc van gần nhất, tôn tường lò theo đúng yêu cầu kỹ thuật, căn chỉnh, nghiệm thu.