Định mức AD.12310 — Thi công lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng — Trạm trộn 20-25m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5

Định mức AD.12310 quy định hao phí cho 100m3 thi công lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng (Trạm trộn 20-25m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5): 10.735 kg xi măng pcb30, 137,42 m3 cấp phối đá dăm, 17,4 công nhân công nhóm 2.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 theo mã AD.12310 cần: 1.073.500 kg xi măng pcb30; 13.742 m3 cấp phối đá dăm; 1.740 công nhân công nhóm 2; 102 ca trạm trộn.

Thuộc nhóm công tác AD.12300 — Thi Công Lớp Móng Cấp Phối Đá Dăm Gia Cố Xi Măng.

Bảng hao phí định mức AD.12310

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m3
Vật liệu
Xi măng PCB30kg10.735
Cấp phối đá dămm3137,42
Vật liệu khác%2,0
Nhân công
Nhân công nhóm 2công17,40
Máy thi công
Trạm trộnca1,020
Máy rải 50-60 m3/hca0,197
Máy lu bánh thép 10tca0,197
Máy lu rung 25t (tải trọng tĩnh 12t)ca0,757
Máy xúc lật 0,65 m3ca1,020
Máy khác%1,0

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m3
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AD.123

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.12310 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AD.12310Trạm trộn 20-25m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5mã đang xem
AD.12320Trạm trộn 30m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5 -1,7%
AD.12330Trạm trộn 50m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5 -5,0%

Xem nguyên bảng AD.123 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • Mã AD.12310 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AD.12310

Mã định mức AD.12310 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.12310 quy định hao phí cho 100m3 thi công lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng (Trạm trộn 20-25m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5): 10.735 kg xi măng pcb30, 137,42 m3 cấp phối đá dăm, 17,4 công nhân công nhóm 2.
Định mức AD.12310 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AD.12310 được lập cho 100m3. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 theo mã AD.12310 cần: 1.073.500 kg xi măng pcb30; 13.742 m3 cấp phối đá dăm; 1.740 công nhân công nhóm 2; 102 ca trạm trộn.
Mã AD.12310 khác gì các mã cùng bảng AD.123?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Trạm trộn 20-25m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AD.12320 thấp hơn 1.7%, mã AD.12330 thấp hơn 5%.
Định mức AD.12310 được quy định ở văn bản nào?
Mã AD.12310 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AD.12310 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AD.123 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AD — Thi Công Lớp Móng Cấp Phối Đá Dăm Gia Cố Xi Măng

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ