Định mức AD.12330 — Thi công lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng — Trạm trộn 50m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5

Phụ lục IILoại ADĐơn vị tính: 100m310 dòng hao phí

Định mức AD.12330 quy định hao phí cho 100m3 thi công lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng (Trạm trộn 50m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5): 10.735 kg xi măng pcb30, 137,42 m3 cấp phối đá dăm, 17,4 công nhân công nhóm 2.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 theo mã AD.12330 cần: 1.073.500 kg xi măng pcb30; 13.742 m3 cấp phối đá dăm; 1.740 công nhân công nhóm 2; 51 ca trạm trộn.

Thuộc nhóm công tác AD.12300 — Thi Công Lớp Móng Cấp Phối Đá Dăm Gia Cố Xi Măng.

Bảng hao phí định mức AD.12330

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m3
Vật liệu
Xi măng PCB30kg10.735
Cấp phối đá dămm3137,42
Vật liệu khác%2,0
Nhân công
Nhân công nhóm 2công17,40
Máy thi công
Trạm trộnca0,510
Máy rải 50-60 m3/hca0,197
Máy lu bánh thép 10tca0,197
Máy lu rung 25t (tải trọng tĩnh 12t)ca0,757
Máy xúc lật 1,6 m3ca0,510
Máy khác%1,0

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m3
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AD.123

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.12330 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AD.12330Trạm trộn 50m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5mã đang xem
AD.12310Trạm trộn 20-25m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5 +5,2%
AD.12320Trạm trộn 30m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5 +3,5%

Xem nguyên bảng AD.123 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • AD.12330 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AD.12330

Mã định mức AD.12330 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.12330 quy định hao phí cho 100m3 thi công lớp móng cấp phối đá dăm gia cố xi măng (Trạm trộn 50m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5): 10.735 kg xi măng pcb30, 137,42 m3 cấp phối đá dăm, 17,4 công nhân công nhóm 2.
Định mức AD.12330 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AD.12330 được lập cho 100m3. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 theo mã AD.12330 cần: 1.073.500 kg xi măng pcb30; 13.742 m3 cấp phối đá dăm; 1.740 công nhân công nhóm 2; 51 ca trạm trộn.
Mã AD.12330 khác gì các mã cùng bảng AD.123?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Trạm trộn 50m3 h Tỷ lệ xi măng (%) 5"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AD.12310 cao hơn 5.2%, mã AD.12320 cao hơn 3.5%.
Định mức AD.12330 được quy định ở văn bản nào?
Mã AD.12330 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ