Định mức AC.33331 — Khoan vào đá trên cạn — Đá cấp III Đường kính lỗ khoan (mm) 600

Định mức AC.33331 quy định hao phí cho 1m khoan vào đá trên cạn (Đá cấp III Đường kính lỗ khoan (mm) 600): 8,1 công nhân công nhóm 2, 1,162 ca máy khoan đập cáp 40kw (hoặc tương tự), 0,175 ca cần cẩu 25 t.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m theo mã AC.33331 cần: 810 công nhân công nhóm 2; 116,2 ca máy khoan đập cáp 40kw (hoặc tương tự); 17,5 ca cần cẩu 25 t.

Thuộc nhóm công tác AC.33300 — Khoan Vào Đá Trên Cạn.

Bảng hao phí định mức AC.33331

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1m
Nhân công
Nhân công nhóm 2công8,10
Máy thi công
Máy khoan đập cáp 40kW (hoặc tương tự)ca1,162
Cần cẩu 25 tca0,175
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AC.333

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.33331 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AC.33331Đá cấp III Đường kính lỗ khoan (mm) 600mã đang xem
AC.33311Đá cấp I Đường kính lỗ khoan (mm) 600 +10,9%
AC.33312Đá cấp I Đường kính lỗ khoan (mm) 800 +48,1%
AC.33313Đá cấp I Đường kính lỗ khoan (mm) 1000 +85,0%
AC.33321Đá cấp II Đường kính lỗ khoan (mm) 600 +5,3%
AC.33322Đá cấp II Đường kính lỗ khoan (mm) 800 +40,5%
AC.33323Đá cấp II Đường kính lỗ khoan (mm) 1000 +75,6%
AC.33332Đá cấp III Đường kính lỗ khoan (mm) 800 +33,2%
AC.33333Đá cấp III Đường kính lỗ khoan (mm) 1000 +66,5%
AC.33341Đá cấp IV Đường kính lỗ khoan (mm) 600 -5,2%
AC.33342Đá cấp IV Đường kính lỗ khoan (mm) 800 +25,5%
AC.33343Đá cấp IV Đường kính lỗ khoan (mm) 1000 +56,8%

Xem nguyên bảng AC.333 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • Mã AC.33331 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công cọc.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AC.33331

Mã định mức AC.33331 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AC.33331 quy định hao phí cho 1m khoan vào đá trên cạn (Đá cấp III Đường kính lỗ khoan (mm) 600): 8,1 công nhân công nhóm 2, 1,162 ca máy khoan đập cáp 40kw (hoặc tương tự), 0,175 ca cần cẩu 25 t.
Định mức AC.33331 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AC.33331 được lập cho 1m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m theo mã AC.33331 cần: 810 công nhân công nhóm 2; 116,2 ca máy khoan đập cáp 40kw (hoặc tương tự); 17,5 ca cần cẩu 25 t.
Mã AC.33331 khác gì các mã cùng bảng AC.333?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Đá cấp III Đường kính lỗ khoan (mm) 600"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AC.33311 cao hơn 10.9%, mã AC.33312 cao hơn 48.1%, mã AC.33313 cao hơn 85%.
Định mức AC.33331 được quy định ở văn bản nào?
Mã AC.33331 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AC.33331 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AC.333 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AC — Khoan Vào Đá Trên Cạn

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ