Định mức AA.23104 — Vận chuyển phế thải tiếp 1000m bằng ôtô tự đổ 7 t — Chiều dày lớp bóc (cm) ≤ 6
Định mức AA.23104 quy định hao phí cho 100m2 vận chuyển phế thải tiếp 1000m bằng ôtô tự đổ 7 t (Chiều dày lớp bóc (cm) ≤ 6): 0,033 ca hao phí định mức.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AA.23104 cần: 3,3 ca hao phí định mức.
Thuộc nhóm công tác AA.23100 — Vận Chuyển Phế Thải Tiếp 1000M Bằng Ôtô Tự Đổ 7T.
Bảng hao phí định mức AA.23104
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m2 |
|---|---|---|
| Máy thi công | ||
| Hao phí định mức | ca | 0,033 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
So với các mã khác trong bảng AA.2310
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AA.23104 làm mốc.
Cơ sở pháp lý
- Mã AA.23104 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức AA.23104
Mã định mức AA.23104 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AA.23104 tính cho đơn vị nào?
Mã AA.23104 khác gì các mã cùng bảng AA.2310?
Định mức AA.23104 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã AA.23104 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
- Cùng bảng AA.2310 với các mã định mức khác của cùng công tác.
- Thuộc nhóm mã Loại AA — Vận Chuyển Phế Thải Tiếp 1000M Bằng Ôtô Tự Đổ 7T
