Định mức AA.23101 — Vận chuyển phế thải tiếp 1000m bằng ôtô tự đổ 7 t — Chiều dày lớp bóc (cm) ≤ 3

Định mức AA.23101 quy định hao phí cho 100m2 vận chuyển phế thải tiếp 1000m bằng ôtô tự đổ 7 t (Chiều dày lớp bóc (cm) ≤ 3): 0,017 ca hao phí định mức.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AA.23101 cần: 1,7 ca hao phí định mức.

Thuộc nhóm công tác AA.23100 — Vận Chuyển Phế Thải Tiếp 1000M Bằng Ôtô Tự Đổ 7T.

Bảng hao phí định mức AA.23101

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m2
Máy thi công
Hao phí định mứcca0,017

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m2
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AA.2310

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AA.23101 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AA.23101Chiều dày lớp bóc (cm) ≤ 3mã đang xem
AA.23102Chiều dày lớp bóc (cm) ≤ 4 +29,4%
AA.23103Chiều dày lớp bóc (cm) ≤ 5 +64,7%
AA.23104Chiều dày lớp bóc (cm) ≤ 6 +94,1%
AA.23105Chiều dày lớp bóc (cm) ≤ 7 +158,8%

Xem nguyên bảng AA.2310 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • Mã AA.23101 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AA.23101

Mã định mức AA.23101 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AA.23101 quy định hao phí cho 100m2 vận chuyển phế thải tiếp 1000m bằng ôtô tự đổ 7 t (Chiều dày lớp bóc (cm) ≤ 3): 0,017 ca hao phí định mức.
Định mức AA.23101 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AA.23101 được lập cho 100m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 theo mã AA.23101 cần: 1,7 ca hao phí định mức.
Mã AA.23101 khác gì các mã cùng bảng AA.2310?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Chiều dày lớp bóc (cm) ≤ 3"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AA.23102 cao hơn 29.4%, mã AA.23103 cao hơn 64.7%, mã AA.23104 cao hơn 94.1%.
Định mức AA.23101 được quy định ở văn bản nào?
Mã AA.23101 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AA.23101 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AA.2310 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AA — Vận Chuyển Phế Thải Tiếp 1000M Bằng Ôtô Tự Đổ 7T

Danh mục công cụ 121

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 121 công cụ