6006 Vải dệt kim hoặc móc khác.
6006 là mã của Vải dệt kim hoặc móc khác. trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 60: Các loại hàng dệt kim hoặc móc . Mã này được chia tiếp thành 14 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Vải dệt kim hoặc móc khác. tên tiếng Anh là “Other knitted or crocheted fabrics.”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.
Thông tin của mã 6006
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Tên tiếng Anh | Other knitted or crocheted fabrics. |
| Văn bản ban hành | TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017 |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2017 |
| Ngày kết thúc | 03/10/2021 |
| Năm áp dụng | 2018 |
| Ngày văn bản | 26/06/2017 |
14 mã cấp dưới của 6006
| Mã | Tên | Mã con |
|---|---|---|
60061000 | - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn | — |
60062100 | - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng | — |
60062200 | - - Đã nhuộm | — |
60062300 | - - Từ các sợi có màu khác nhau | — |
60062400 | - - Đã in | — |
600631 | - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng: | 3 |
600632 | - - Đã nhuộm: | 3 |
600633 | - - Từ các sợi có màu khác nhau: | 2 |
600634 | - - Đã in: | 2 |
600641 | - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng: | 3 |
600642 | - - Đã nhuộm: | 3 |
600643 | - - Từ các sợi có màu khác nhau: | 3 |
600644 | - - Đã in: | 3 |
60069000 | - Loại khác | — |
Cách đọc mã 6006
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".
Dùng mã HS ở đâu
- Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
- Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
- Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
- Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.
Các mã cùng nhánh
- 6001 — Vải có tạo vòng lông, kể cả các loại vải “vòng lông dài” và vải khăn lông, dệt kim hoặc móc.
- 6002 — Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ loại thuộc nhóm 60.01.
- 6003 — Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, trừ loại thuộc nhóm 60.01 hoặc 60.02.
- 6004 — Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng hơn 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ các loại thuộc nhóm 60.01.
- 6005 — Vải dệt kim đan dọc (kể cả các loại làm trên máy dệt kim dệt dải trang trí), trừ loại thuộc các nhóm 60.01 đến 60.04.
