Nhãn rừng (Sapindus sonlaensis)

Sapindus sonlaensis H. M. Tam, N. K. Khoi, N. T. Cuong & T. B. Tran

Mã định danh quốc gia: 7YXDY.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu

Nhãn rừng có tên khoa học Sapindus sonlaensis H. M. Tam, N. K. Khoi, N. T. Cuong & T. B. Tran, thuộc họ Sapindaceae, bộ Sapindales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Sơn La.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây gỗ. Cành mang hoa có lỗ vỏ, phần non có lông tơ nhỏ và thưa. Lá kép lông chim chẵn gồm 3-5 đôi lá chét; cuống lá dài 2,5-4,2 cm, trục lá dài 2-9,5 cm; trục lá và cuống lá ở những lá trưởng thành có lông nhỏ và thưa, ở những lá non có nhiều lông. Lá chét mọc đối hoặc mọc cách, hình bầu dục, cỡ 6,5-11,2 x 2-3,6 cm; chóp nhọn; gốc lệch, nhọn ở những lá chét phía dưới, gốc men xuống ở những lá chét phía trên; mép nguyên; hai mặt lá chét hoàn toàn không có lông ở những lá trưởng thành, có nhiều lông ở những lá còn non, hai bên phiến lá không cân nhau; gân chính nổi ở mặt trên, tròn ở mặt dưới; gân bên 8-10 đôi, vấn hợp ở gần mép; gân mạng hình lưới, nổi rõ ở mặt dưới; lá chét không có cuống ở những lá chét phía trên (khi đó phiến lá men xuống) hoặc dài 1-2 mm ở những lá chét phía dưới. Cụm hoa hình chùy, mọc ở đỉnh, dài tới 17 cm, có nhiều lông; cụm hoa phân nhánh thưa nhưng dày hoa; cuống hoa dài 3-4 mm, có lông ở gốc. Hoa đơn tính, khả năng khác gốc. Hoa đực: Lá đài 5, hình bầu dục rộng, gần đều nhau, cỡ 2,5 x 2,1 mm, rời, xếp lợp; mặt ngoài có lông ở mép, mặt trong không có lông. Cánh hoa 5; cựa dài 1,5 mm, có lông thưa; phiến hình trứng hoặc bầu dục, cỡ 5 x 2,8 mm, mặt ngoài có nhiều lông ở gốc và đôi khi có lông ở mép, mặt trong không lông và có 1 vảy ở gốc; vảy không chia thùy, mặt trong có nhiều lông, mặt giáp cánh hoa không lông nhưng có 2 mào nhỏ ở gần đỉnh; mào nạc, không có lông. Triền tuyến mật hình vành khuyên, chia thùy, không có lông. Nhị 8, không thò ra khỏi cánh hoa ở hoa đã trưởng thành, gần đều nhau; chỉ nhị dài 2,5-4 mm, có lông như len ở giữa; bao phấn hình trứng, dài 0,8 mm, đính lưng ở sát gốc, không có lông. Bầu lép có nhiều lông.

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Sơn La

Loài khác trong họ Sapindaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Bông mộcSinoradlkofera minorEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Ngoại mộc tỏiAllophylus livescens
Ngoại mộc hayataAllophylus hayatae

Câu hỏi thường gặp

Nhãn rừng là loài gì?

Nhãn rừng có tên khoa học Sapindus sonlaensis H. M. Tam, N. K. Khoi, N. T. Cuong & T. B. Tran, thuộc họ Sapindaceae, bộ Sapindales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây gỗ. Cành mang hoa có lỗ vỏ, phần non có lông tơ nhỏ và thưa. Lá kép lông chim chẵn gồm 3-5 đôi lá chét; cuống lá dài 2,5-4,2 cm, trục lá dài 2-9,5 cm; trục lá và cuống lá ở những lá trưởng thành có lông nhỏ và thưa, ở những lá non có nhiều lông. Lá chét mọc đối hoặc mọc cách, hình bầu dục, cỡ 6,5-11,2 x 2-3,6 cm; chóp nhọn; gốc lệch, nhọn ở những lá chét phía dưới, gốc men xuống ở những lá ché... Loài được ghi nhận phân bố tại Sơn La.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ