Nhãn rừng (Sapindus sonlaensis)
Sapindus sonlaensis H. M. Tam, N. K. Khoi, N. T. Cuong & T. B. Tran
Nhãn rừng có tên khoa học Sapindus sonlaensis H. M. Tam, N. K. Khoi, N. T. Cuong & T. B. Tran, thuộc họ Sapindaceae, bộ Sapindales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Sơn La.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Cây gỗ. Cành mang hoa có lỗ vỏ, phần non có lông tơ nhỏ và thưa. Lá kép lông chim chẵn gồm 3-5 đôi lá chét; cuống lá dài 2,5-4,2 cm, trục lá dài 2-9,5 cm; trục lá và cuống lá ở những lá trưởng thành có lông nhỏ và thưa, ở những lá non có nhiều lông. Lá chét mọc đối hoặc mọc cách, hình bầu dục, cỡ 6,5-11,2 x 2-3,6 cm; chóp nhọn; gốc lệch, nhọn ở những lá chét phía dưới, gốc men xuống ở những lá chét phía trên; mép nguyên; hai mặt lá chét hoàn toàn không có lông ở những lá trưởng thành, có nhiều lông ở những lá còn non, hai bên phiến lá không cân nhau; gân chính nổi ở mặt trên, tròn ở mặt dưới; gân bên 8-10 đôi, vấn hợp ở gần mép; gân mạng hình lưới, nổi rõ ở mặt dưới; lá chét không có cuống ở những lá chét phía trên (khi đó phiến lá men xuống) hoặc dài 1-2 mm ở những lá chét phía dưới. Cụm hoa hình chùy, mọc ở đỉnh, dài tới 17 cm, có nhiều lông; cụm hoa phân nhánh thưa nhưng dày hoa; cuống hoa dài 3-4 mm, có lông ở gốc. Hoa đơn tính, khả năng khác gốc. Hoa đực: Lá đài 5, hình bầu dục rộng, gần đều nhau, cỡ 2,5 x 2,1 mm, rời, xếp lợp; mặt ngoài có lông ở mép, mặt trong không có lông. Cánh hoa 5; cựa dài 1,5 mm, có lông thưa; phiến hình trứng hoặc bầu dục, cỡ 5 x 2,8 mm, mặt ngoài có nhiều lông ở gốc và đôi khi có lông ở mép, mặt trong không lông và có 1 vảy ở gốc; vảy không chia thùy, mặt trong có nhiều lông, mặt giáp cánh hoa không lông nhưng có 2 mào nhỏ ở gần đỉnh; mào nạc, không có lông. Triền tuyến mật hình vành khuyên, chia thùy, không có lông. Nhị 8, không thò ra khỏi cánh hoa ở hoa đã trưởng thành, gần đều nhau; chỉ nhị dài 2,5-4 mm, có lông như len ở giữa; bao phấn hình trứng, dài 0,8 mm, đính lưng ở sát gốc, không có lông. Bầu lép có nhiều lông.
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Sơn La |
Loài khác trong họ Sapindaceae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Bông mộc | Sinoradlkofera minor | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ngoại mộc tỏi | Allophylus livescens | — | — | — |
| Ngoại mộc hayata | Allophylus hayatae | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Nhãn rừng là loài gì?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
