Khướu ria mép (Garrulax cineraceus)

Garrulax cineraceus (Godwin-Austen, 1874)

Mã định danh quốc gia: 3FBQS.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm

Khướu ria mép có tên khoa học Garrulax cineraceus (Godwin-Austen, 1874), thuộc họ Leiothrichidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Cao Bằng, Thái Nguyên.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 22-24.5 cm: Cá thể trưởng thành: Cơ thể tương đối nhỏ, thân trên màu nâu cát, đỉnh đầu đen, má trắng xám điểm viền đen nhỏ kéo từ đuôi mắt ra tai, ria mép đen đậm, đuôi dài với phần lông bao ngoài đen trắng, cánh điểm 3 màu đen, trắng và xám. Con non: Cơ thể nâu đậm hơn, các phần đen và xám trên đầu và má không rõ ràng.

Đặc tính sinh học

Loài định cư hiếm.

Môi trường sinh sống

Sống tại các khu vực bìa rừng lá rộng thường xanh và rừng hỗn giao cây lá kim, thứ sinh, tre nứa, cây bụi và trảng cỏ, phân bố từ 1.220-2.500 m.

Tình trạng sinh sống

Thường đi một mình hoặc đôi, rất nhát.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Cao Bằng
Thái Nguyên

Loài khác trong họ Leiothrichidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Khướu đầu đen má xámTrochalopteron yersiniEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Khướu ngực đốmGarrulax merulinusLR - Ít nguy cấpNhóm IIB
Khướu đầu đenGarrulax milletiLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khướu ngọc linhTrochalopteron ngoclinhenseVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mi núi bàCrocias langbianisNhóm IB
Khướu konkakinhGarrulax konkakinhensisNE - Không đánh giáVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Kim oanh tai bạcLeiothrix argentaurisNhóm IIB
Khướu đuôi đỏTrochalopteron milneiLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khướu bạc máGarrulax chinensisNhóm IIB
Họa miGarrulax canorusNhóm IIB
Kim oanh mỏ đỏLeiothrix luteaNhóm IIB
Khướu khoang cổGarrulax monilegerNhóm IIB

Câu hỏi thường gặp

Khướu ria mép là loài gì?

Khướu ria mép có tên khoa học Garrulax cineraceus (Godwin-Austen, 1874), thuộc họ Leiothrichidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 22-24.5 cm: Cá thể trưởng thành: Cơ thể tương đối nhỏ, thân trên màu nâu cát, đỉnh đầu đen, má trắng xám điểm viền đen nhỏ kéo từ đuôi mắt ra tai, ria mép đen đậm, đuôi dài với phần lông bao ngoài đen trắng, cánh điểm 3 màu đen, trắng và xám. Con non: Cơ thể nâu đậm hơn, các phần đen và xám trên đầu và má không rõ ràng. Loài được ghi nhận phân bố tại Cao Bằng, Thái Nguyên.

Vì sao khướu ria mép bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Thường đi một mình hoặc đôi, rất nhát.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 15/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ