
Danh hiệu quốc tế: Khu dự trữ sinh quyển thế giới (BR).
Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Nghệ An.
Tổng diện tích 1.299.795 ha. Trong đó vùng lõi 168.301 ha, vùng đệm 608.547 ha, vùng chuyển tiếp 522.947 ha.
Khu Dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An được UNESCO công nhận ngày 18/9/2007; là Khu Dự trữ lớn nhất trên cạn Việt Nam, nằm trong địa giới hành chính của 9 huyện miền Tây Nghệ An (Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Thanh Chương, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Tân Kỳ, Anh Sơn). Khu Dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An có diện tích là 1.299.795 ha, trong đó diện tích vùng lõi 168.301 ha (Vườn quốc gia Pù Mát, các Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt), vùng đệm 608.547 ha và vùng chuyển tiếp 522.947 ha
Khu DTSQ Tây Nghệ An có tính đa dạng sinh học rất cao đại diện cho hầu hết các kiểu rừng của rừng mưa nhiệt đới, các sinh cảnh sống rất đa dạng bao gồm: núi, đất ngập nước, suối và sinh cảnh khác. Đây là khu vực duy nhất của miền Bắc còn lại một diện tích lớn rừng nguyên sinh đang được bảo vệ tốt, đặc biệt là khu vực dọc biên giới Việt Lào. Trong khu vực có 1.297 loài thực vật đã được điều tra và ghi nhận. Một báo cáo gần đầy nhất thì khu vực này có khoảng 2.500 loài, trong đó có khoảng 2.000 loài thực vật bậc cao (74%); có 130 loài động vật lớn nhỏ đã được ghi nhận, trong đó có một số loài đặc biệt quý hiếm như: sao la, hổ, thỏ vằn trường sơn…; 295 loài chim; 54 loài lưỡng cư và bò sát; 83 loài cá và 39 loài dơi.
Khu DTSQ Tây Nghệ An có nhiều di tích lịch sử với nhiều nét văn hoá độc đáo như di tích thành Trà Lân, bia Ma Nhai, cây đa Cồn Chùa ở Con Cuông, đền 9 gian ở Quế Phong, di chỉ Làng Vạc ở thị xã Thái Hoà,… là nơi lưu giữ được nhiều phong tục, tập quán, các làn điệu dân ca, dân vũ, nghề thủ công truyền thống, văn hoá ẩm thực, trang phục, kiến trúc nhà sàn mang đậm nét văn hoá đặc sắc


Nguồn ảnh: https://nbca.gov.vn/
| Mã định danh quốc gia | 00020425.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Di sản thiên nhiên khác |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 1.299.795 ha |
| Vùng lõi | 168.301 ha |
| Vùng đệm | 608.547 ha |
| Vùng chuyển tiếp | 522.947 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| — | — | Tổ chức Quốc tế | 17/09/2007 |
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 91.113 ha | 5.127 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 5.000 ha | 471 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hoạt | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 90.741,10 ha | 9 |
| Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 1.299.795 ha | 0 |
| Thẩm Nàng Màn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Lèn Hai Vai | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Lèn Vũ Kỳ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Núi Lam Thành | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Kênh Nhà Lê | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Núi Dũng Quyết và Phượng Hoàng Trung Đô | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 155 ha | 0 |