Để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường và loại xe được phép lưu thông trên từng làn đường theo quy định, đặt biển số R.415a “Biển gộp làn đường theo phương tiện” (Hình D.18a).
Nhận dạng: Dạng hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh.
a) Để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường và loại xe được phép lưu thông trên từng làn đường theo quy định, đặt biển số R.415a “Biển gộp làn đường theo phương tiện” (Hình D.18a). Tùy theo tình hình thực tế về số lượng làn đường và phương án tổ chức giao thông mà sử dụng các ký hiệu phương tiện trên các làn cho phù hợp. Hình trên biển số R.415a chỉ là một trường hợp. Biển không áp dụng với các Xe chuyển làn để ra vào hoặc dừng, đỗ bên đường. Căn cứ vào vạch sơn thực tế trên đường để thực hiện việc chuyển làn cho phù hợp giữa các làn được phép lưu thông.
a) Hình D.18 - Biển số R.415a
Để chỉ dẫn hết đoạn đường lưu thông trên từng làn đường theo quy định, đặt biển số R.415b “Kết thúc làn đường theo phương tiện” (Hình D.18b).
b) Hình D.18 - Biển số R.415b
b) Khi đến gần nơi đường bộ giao nhau, xe được phép chuyển làn để đi theo hành trình mong muốn. Việc chuyển làn phải thực hiện theo đúng các quy định.
c) Biển số R.415 là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện hình vẽ các loại phương tiện cho phép sử dụng trên từng làn đường. Biển đặt bên đường hoặc treo trên cột cần vươn, giá long môn.
d) Biển này chỉ áp dụng với những đoạn đường có 2 đến 4 làn đường cơ giới cho mỗi hướng lưu thông.
Trích Nghị định 168/2024/NĐ-CP — hiệu lực từ 01/01/2025.
| Hành vi | Phương tiện | Mức phạt tiền | Trừ điểm GPLX |
|---|---|---|---|
| Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước hoặc Điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 600.000 – 800.000 đ | — |
| Không có tín hiệu trước khi vượt hoặc có tín hiệu vượt xe nhưng không sử dụng Điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 200.000 – 400.000 đ | — |
| Tránh xe, vượt xe không đúng quy định Điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe máy chuyên dùng | 800.000 – 1.000.000 đ | — |
| Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép Điểm d khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đ | — |
| Phương tiện | Mức phạt tiền |
|---|---|
| Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 200.000 – 400.000 đ |
| Xe máy chuyên dùng | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 150.000 – 250.000 đ |
| Người đi bộ | 150.000 – 250.000 đ |
Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển r.415.