Biển R.411 — Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo
Để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường, đặt biển số R.411 "Hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường". Biển sử dụng phối hợp với vạch kẻ đường (loại vạch 9.3: vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường).
Nhận dạng: Dạng hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh.
Nguyên văn Mục D.13 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT
a) Để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường, đặt biển số R.411 "Hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường". Biển sử dụng phối hợp với vạch kẻ đường (loại vạch 9.3: vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường). Tùy theo tình hình thực tế về số lượng làn đường và hướng đi trên mỗi làn đường mà có ký hiệu phù hợp. Biển có tác dụng bắt buộc người tham gia giao thông phải đi đúng làn đường đã được chỉ dẫn hướng phù hợp với hành trình của xe.
Chú ý: số làn đường và hướng mũi tên tùy theo yêu cầu chỉ dẫn thực tế mà vẽ cho phù hợp. Hình trên biển số R.411 chỉ là một trường hợp.
Mức phạt liên quan đến biển R.411
Trích Nghị định 168/2024/NĐ-CP — hiệu lực từ 01/01/2025.
| Hành vi | Phương tiện | Mức phạt tiền | Trừ điểm GPLX |
|---|---|---|---|
| Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước hoặc Điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 600.000 – 800.000 đ | — |
| Không có tín hiệu trước khi vượt hoặc có tín hiệu vượt xe nhưng không sử dụng Điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 200.000 – 400.000 đ | — |
| Tránh xe, vượt xe không đúng quy định Điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe máy chuyên dùng | 800.000 – 1.000.000 đ | — |
| Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép Điểm d khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP | Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đ | — |
| Phương tiện | Mức phạt tiền |
|---|---|
| Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 200.000 – 400.000 đ |
| Xe máy chuyên dùng | 400.000 – 600.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 100.000 – 200.000 đ |
| Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ | 150.000 – 250.000 đ |
| Người đi bộ | 150.000 – 250.000 đ |
Biển R.411 được nhắc ở đâu khác trong Quy chuẩn
Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển r.411.
- Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh - Biển số R.411: Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo;
- Điều 34. Vị trí đặt biển hiệu lệnh theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển 34.2. Các biển hiệu lệnh có hiệu lực kể từ vị trí đặt biển. Riêng biển số R.301a nếu đặt ở sau nơi đường giao nhau tiếp theo thì hiệu lực của biển kể từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo. Các biển R.301(a,b,c,d,e,f,g,h), R.302(a,b,c), R.411, R.412(a,b,c,d,e,f,g,h) và biển R.415 không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để ra, vào cổng nhà hoặc ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị trên đoạn đường có hiệu lực của biển.
- Phụ lục K Biển số R.411: Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo
Biển cùng nhóm
Câu hỏi thường gặp
Biển R.411 là gì?
Không chấp hành biển r.411 bị phạt bao nhiêu?
Biển R.411 quy định ở văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Mục D.13 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, hiệu lực từ 01/01/2025, thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.
- Định nghĩa nhóm biển hiệu lệnh: khoản 11.2 Điều 11 QCVN 41:2024/BGTVT.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP — nguồn của mức phạt nêu trên.
- Hình biển thuộc phạm vi công cộng (public domain), nguồn ghi là hình vẽ trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
- Xem thêm: Biển hiệu lệnh, toàn bộ biển báo giao thông, tra cứu vạch kẻ đường, niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe, tra cứu biển số xe.
