Biển R.404 (a, b, c, d, e, f, g, h, k) — Hết đoạn đường dành cho xe ô tô

Hình biển báo R.404a — Hết đoạn đường dành cho xe ô tô
R.404aHết đoạn đường dành cho xe ô tô
Hình biển báo R.404b — Hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy
R.404bHết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy
Hình biển báo R.404c — Hết đoạn đường dành cho xe buýt
R.404cHết đoạn đường dành cho xe buýt
Hình biển báo R.404d — Hết đoạn đường dành cho xe ô tô con
R.404dHết đoạn đường dành cho xe ô tô con
Hình biển báo R.404e — Hết đoạn đường dành cho xe máy
R.404eHết đoạn đường dành cho xe máy
Hình biển báo R.404f — Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp
R.404fHết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp
Hình biển báo R.404g — Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ
R.404gHết đoạn đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ
Hình biển báo R.404h — Hết đoạn đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ
R.404hHết đoạn đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ
Hình biển báo R.404k — Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ
R.404kHết đoạn đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ

Đến hết đoạn đường dành cho ô tô đi lại, đặt biển số R404a "Hết đoạn đường dành cho xe ô tô".

R.404 (a, b, c, d, e, f, g, h, k)Biển hiệu lệnh Mục D.12 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT 9 biển trong mục

Nhận dạng: Dạng hình tròn trên nền xanh lam có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh.

Nguyên văn Mục D.12 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT

a) Đến hết đoạn đường dành cho ô tô đi lại, đặt biển số R404a "Hết đoạn đường dành cho xe ô tô".

b) Đến hết đoạn đường dành cho ô tô, xe máy đi lại, đặt biển số R.404b "Hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy”.

c) Đến hết đoạn đường dành cho xe buýt đi lại, đặt biển số R.404c "Hết đoạn đường dành cho xe buýt".

d) Đến hết đoạn đường dành cho xe ôtô con đi lại, đặt biển số R.404d "Hết đoạn đường dành cho xe ô tô con".

e) Đến hết đoạn đường dành cho xe máy đi lại, đặt biển số R.404e "Hết đoạn đường dành cho xe máy".

f) Đến hết đoạn đường dành cho xe máy, xe đạp, kể cả xe gắn máy đi lại, đặt biển số R.404f "Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp".

g) Đến hết đoạn đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ, đặt biển số R.404g “Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ”.

h) Đến hết đoạn đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ, đặt biển số R.404h “Hết đoạn đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ”.

k) Đến hết đoạn đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, đặt biển số R.404k “Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ”.

l) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển:

Giống như biển số R.404 nhưng có thêm vạch chéo đỏ từ góc phía trên bên phải xuống phía dưới bên trái.

Không chấp hành biển R.404 (a, b, c, d, e, f, g, h, k) bị phạt bao nhiêu? Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
Phương tiệnMức phạt tiền
Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô 400.000 – 600.000 đ
Xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự 200.000 – 400.000 đ
Xe máy chuyên dùng 400.000 – 600.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 100.000 – 200.000 đ
Xe đạp, xe đạp máy và xe thô sơ 150.000 – 250.000 đ
Người đi bộ 150.000 – 250.000 đ
Tra cứu đầy đủ mức phạt vi phạm giao thông →

Biển R.404 (a, b, c, d, e, f, g, h, k) được nhắc ở đâu khác trong Quy chuẩn

Các quy định khác của QCVN 41:2024/BGTVT có dẫn biển r.404 (a, b, c, d, e, f, g, h, k).

  • Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh - Biển số R.404a: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô;
  • Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh - Biển số R.404b: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy;
  • Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh - Biển số R.404c: Hết đoạn đường dành cho xe buýt;
  • Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh - Biển số R.404d: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô con;
  • Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh - Biển số R.404e: Hết đoạn đường dành cho xe máy;
  • Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh - Biển số R.404f: Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp;
  • Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh - Biển số R.404g: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;
  • Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh - Biển số R.404h: Hết đoạn đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ;
  • Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh - Biển số R.404k: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ;
  • Phụ lục K Biển số R.404a: Hết đoạn đường dành cho xe ôtô
  • Phụ lục K Biển số R.404b: Hết đoạn đường dành cho xe ôtô, xe máy
  • Phụ lục K Biển số R.404c: Hết đoạn đường dành cho xe buýt

Biển cùng nhóm

Câu hỏi thường gặp

Biển R.404 (a, b, c, d, e, f, g, h, k) là gì?
Biển R.404 (a, b, c, d, e, f, g, h, k) — Hết đoạn đường dành cho xe ô tô. Đến hết đoạn đường dành cho ô tô đi lại, đặt biển số R404a "Hết đoạn đường dành cho xe ô tô". (Mục D.12 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT).
Biển R.404 (a, b, c, d, e, f, g, h, k) có mấy loại?
Quy chuẩn QCVN 41:2024/BGTVT quy định 9 biển trong cùng mục D.12: R.404a, R.404b, R.404c, R.404d, R.404e, R.404f, R.404g, R.404h, R.404k.
Không chấp hành biển r.404 (a, b, c, d, e, f, g, h, k) bị phạt bao nhiêu?
Hành vi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Mức phạt khác nhau theo loại phương tiện — xem bảng mức phạt ngay trên trang này.
Biển R.404 (a, b, c, d, e, f, g, h, k) quy định ở văn bản nào?
Mục D.12 Phụ lục D QCVN 41:2024/BGTVT, ban hành kèm Thông tư 51/2024/TT-BGTVT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và thay thế QCVN 41:2019/BGTVT.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ