Áp dụng với vi phạm khác · nhóm Giấy tờ xe, đăng ký, kiểm định
Không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được phân công trong chứng nhận, kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới;
Căn cứ: Điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định 168/2024/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.
| Phương tiện | Lỗi tương ứng | Mức phạt tiền | Trừ điểm |
|---|---|---|---|
| Vi phạm khác (trang này) | Không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được phân công trong chứng nhận, kiểm | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | — |
| Chủ phương tiện | Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | — |
| Ô tô | Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | 2 điểm |
| Xe máy | Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | 2 điểm |
| Xe máy chuyên dùng | Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | — |
| Chủ phương tiện | Đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe | 800.000 – 1.000.000 đồng | — |
Xem toàn bộ lỗi nhóm giấy tờ xe, đăng ký, kiểm định hoặc tất cả mức phạt vi phạm khác. Dính nhiều lỗi cùng lúc? Tính tổng mức phạt.
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .
Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thông và vạch kẻ đường theo QCVN 41:2024/BGTVT — hai hành vi bị phạt phổ biến nhất đều gắn với biển báo và vạch kẻ đường; niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe; tra cứu biển số xe.