Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về giáo dục
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về giáo dục theo Nghị định 04/2021/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Các Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Thành Lập, Cho Phép Thà35 hành viCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Thành Lập, Cho Phép Thành Lập; Sáp Nhập, Chia,…Các Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Hoạt Động Tuyển Sinh35 hành viCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Hoạt Động Tuyển SinhCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Nội Dung, Chương Trình24 hành viCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Nội Dung, Chương Trình, Đào Tạo Liên Thông, Li…Các Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Thi, Kiểm Tra, Đánh Giá10 hành viCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Thi, Kiểm Tra, Đánh Giá Kết Quả Học TậpCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Tư Vấn Du Học; Hợp Tác24 hành viCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Tư Vấn Du Học; Hợp Tác, Đầu Tư Của Nước Ngoài…Các Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Quản Lý, Cấp Và Sử Dụng22 hành viCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Quản Lý, Cấp Và Sử Dụng Văn Bằng, Chứng ChỉCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Đối Với Nhà Giáo Và Người18 hành viCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Đối Với Nhà Giáo Và Người HọcCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Cơ Sở Vật Chất, Thiết B14 hành viCác Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Cơ Sở Vật Chất, Thiết Bị, Tài Chính Và Các Điề…
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không đảm bảo một trong các điều kiện cho phép hoạt động giáo (cơ sở giáo dục mầm non) | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải (cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên) | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Đối với vi phạm ở trường trung cấp, trường cao đẳng có đào tạo nhóm ngành giáo | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 25 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Sử dụng nhà giáo không đúng quy định về trình độ chuyên môn hoặc trình độ ngoại | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 24 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Đối với vi phạm ở cơ sở giáo dục đại học | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 25 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Tổ chức hoạt động giáo dục hoặc thực hiện dịch vụ giáo dục (cơ sở giáo dục mầm non) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Thu, giữ hồ sơ, giấy tờ của người học không đúng quy định của pháp luật hiện | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | 5.000.000 – 7.500.000 đồng | Khoản 2 Điều 27 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Không lập đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định hoặc không sử dụng thiết bị dạy học | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | 500.000 – 1.500.000 đồng | Khoản 1 Điều 11 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Tổ chức giảng dạy chương trình liên kết giáo dục, liên kết đào tạo không đúng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 19 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng nhóm ngành (tuyển sai từ 10 người học đến dưới 30 người học) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ sai đối tượng (tuyển sai từ 10 người học trở lên) | 70.000.000 – 100.000.000 đồng | 35.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Tổ chức hoạt động giáo dục hoặc thực hiện dịch vụ giáo dục (cơ sở giáo dục đại học; viện hàn lâm, viện được phép đào) | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm đ khoản 5 Điều 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Tổ chức hoạt động giáo dục hoặc thực hiện dịch vụ giáo dục (trường cao đẳng có đào tạo nhóm ngành giáo viên) | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm d khoản 5 Điều 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Tuyển sinh đào tạo trình độ đại học sai đối tượng quy định (tuyển sai từ 10 người học đến dưới 30 người học) | 30.000.000 – 70.000.000 đồng | 15.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài khi đã hết | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | 25.000.000 – 35.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 20 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 04/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021.
