Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về giáo dục

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về giáo dục theo Nghị định 04/2021/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

182 hành vi8 nhóm đối tượngHiệu lực 10/03/2021Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 04/2021/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Đối với vi phạm ở trường trung cấp, trường cao đẳng có đào tạo nhóm ngành giáo10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngKhoản 2 Điều 25 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Tuyển sinh đào tạo trình độ đại học sai đối tượng quy định (tuyển sai từ 10 người học đến dưới 30 người học)30.000.000 – 70.000.000 đồng15.000.000 – 35.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Tổ chức giảng dạy chương trình liên kết giáo dục, liên kết đào tạo không đúng40.000.000 – 60.000.000 đồng20.000.000 – 30.000.000 đồngKhoản 2 Điều 19 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng nhóm ngành (tuyển sai từ 10 người học đến dưới 30 người học)10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Thu, giữ hồ sơ, giấy tờ của người học không đúng quy định của pháp luật hiện10.000.000 – 15.000.000 đồng5.000.000 – 7.500.000 đồngKhoản 2 Điều 27 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Không lập đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định hoặc không sử dụng thiết bị dạy học1.000.000 – 3.000.000 đồng500.000 – 1.500.000 đồngKhoản 1 Điều 11 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ sai đối tượng (tuyển sai từ 10 người học trở lên)70.000.000 – 100.000.000 đồng35.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Sử dụng nhà giáo không đúng quy định về trình độ chuyên môn hoặc trình độ ngoại40.000.000 – 50.000.000 đồng20.000.000 – 25.000.000 đồngKhoản 2 Điều 24 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Đối với vi phạm ở cơ sở giáo dục đại học20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngKhoản 3 Điều 25 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Không đảm bảo một trong các điều kiện cho phép hoạt động giáo (cơ sở giáo dục mầm non)5.000.000 – 10.000.000 đồng2.500.000 – 5.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ sai đối tượng (tuyển sai từ 05 người học đến dưới 10 người học)40.000.000 – 70.000.000 đồng20.000.000 – 35.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài khi đã hết50.000.000 – 70.000.000 đồng25.000.000 – 35.000.000 đồngKhoản 2 Điều 20 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Không đảm bảo một trong các điều kiện thực hiện liên kết tổ chức thi cấp chứng30.000.000 – 50.000.000 đồng15.000.000 – 25.000.000 đồngĐiểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Giảng dạy chương trình giáo dục của nước ngoài không đúng theo chương trình30.000.000 – 50.000.000 đồng15.000.000 – 25.000.000 đồngKhoản 8 Điều 11 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải (cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên)20.000.000 – 40.000.000 đồng10.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
Tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng nhóm ngành (tuyển sai từ 30 người học trở lên)20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 04/2021/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 04/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ