Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

Tám căn cứ thu hồi tại khoản 1 Điều 36 Luật Du lịch 2017, và thời gian doanh nghiệp phải chờ trước khi được đề nghị cấp giấy phép mới.

Tám căn cứ thu hồi (khoản 1 Điều 36)

  1. Điểm a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản.
  2. Điểm b) Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31.
  3. Điểm c) Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo khoản 1 Điều 35.
  4. Điểm d) Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh.
  5. Điểm đ) Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.
  6. Điểm e) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh.
  7. Điểm g) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tại điểm i khoản 1 Điều 37, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch.
  8. Điểm h) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Thời gian chờ trước khi được cấp giấy phép mới

Khoản 2 Điều 36 chia hai nhóm. Doanh nghiệp bị thu hồi theo điểm b (không còn đáp ứng điều kiện kinh doanh) hoặc điểm c (không cấp đổi giấy phép) chỉ được đề nghị cấp giấy phép sau 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực.

Doanh nghiệp bị thu hồi theo các điểm d, đ, e, g, h — tức là nhóm vi phạm nghiêm trọng: phương hại chủ quyền và an ninh quốc gia, lợi dụng du lịch để đưa người xuất nhập cảnh trái phép, cho mượn giấy phép, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng và sức khỏe khách du lịch, giả mạo hồ sơ — phải chờ lâu hơn nhiều.

Kiểm tra một doanh nghiệp có còn giấy phép hay không

Danh sách doanh nghiệp lữ hành chỉ liệt kê các giấy phép đang có hiệu lực; thông báo thu hồi được công bố riêng. Vì thế cách kiểm tra đáng tin nhất là tra chính số giấy phép mà doanh nghiệp công bố: nếu số đó không còn trong danh sách thì rất có thể giấy phép đã bị thu hồi hoặc đã được cấp đổi sang số khác.

Điểm b khoản 1 Điều 37 Luật Du lịch 2017 buộc doanh nghiệp công khai tên doanh nghiệp và số giấy phép trên biển hiệu tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, trong hợp đồng lữ hành, trên ấn phẩm quảng cáo và trong giao dịch điện tử. Doanh nghiệp không chịu công bố số giấy phép là một dấu hiệu đáng ngờ.

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Cho doanh nghiệp khác mượn giấy phép lữ hành bị xử lý thế nào?
Điểm e khoản 1 Điều 36 Luật Du lịch 2017 liệt kê việc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép của mình để hoạt động kinh doanh là một căn cứ thu hồi giấy phép, và thuộc nhóm phải chờ lâu trước khi được cấp lại.
Doanh nghiệp giải thể thì giấy phép xử lý ra sao?
Điểm a khoản 1 Điều 36 quy định chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản là căn cứ thu hồi giấy phép.

Chủ đề khác cùng nhánh

Chủ đề
Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế · Ba điều kiện tại khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017, mức ký quỹ theo từng phạm vi, và điểm khác biệt với lữ hàn...
Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa · Ba điều kiện tại khoản 1 Điều 31 Luật Du lịch 2017, mức ký quỹ 100 triệu đồng, hồ sơ và nơi nộp theo Điều 32.
Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành · Bốn mức ký quỹ theo Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP, và vì sao mức 20 – 50 – 100 triệu đồng mà nhiều nơi vẫn...
Thủ tục cấp, cấp đổi và cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành · Ba thủ tục khác nhau với ba thời hạn khác nhau và ba mức phí khác nhau — hay bị gọi lẫn tên. Căn cứ Điều 32 đế...
Tra cứu doanh nghiệp lữ hành · Tra cứu dữ liệu thật theo tỉnh, loại hình và hạng

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ