Tra cứu Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Tra cứu 486 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đã được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ghi danh từ năm 2012 đến năm 2023, tìm theo tên di sản, loại hình, tỉnh/thành phố, dân tộc chủ thể hoặc năm ghi danh. Mỗi di sản có một trang riêng kèm số quyết định công bố, loại hình đối chiếu theo Luật Di sản văn hóa 2024 và địa bàn theo đơn vị hành chính hiện hành.
Đang hiển thị 486 di sản, mới ghi danh xếp trước.
Lễ hội Kỳ yên đình Tân An
Lễ hội dinh Thày Thím
Lễ mừng cơm mới của người Xinh Mun
Nghệ thuật chế tác và múa khèn của người Mông
Lễ cầu mùa, cầu mưa của người Dao
Lễ cầu an của người Giáy
Nghệ thuật trang trí trên trang phục của người Lô Lô Đen
Lễ hội cầu mưa
Nghệ thuật Hát Xẩm
Lễ hội làng Bình Hải
Lễ hội Đình Hùng Lô
Lễ hội Đền Vân Luông
Nghề làm nước mắm Phú Yên
Nghề làm bánh tráng Phú Yên
Lễ hội đua thuyền trên sông Nhật Lệ
Đua ghe ngo trong lễ hội Óoc om bóc của người Khmer
Nghệ thuật chế biến món ăn chay
Chợ Phong lưu (Háng Phúng Lìu) Khâu Vai
Lễ hội Năm làng Mọc
Lễ Kết chạ Phú Mỹ - Kiều Mai
Lễ hội Cầu ngư Nhượng Bạn
Nghề làm nước mắm Phú Quốc
Lễ "Ét đông" của nhóm Giơ Lâng (Ba Na)
Sáu loại hình di sản văn hóa phi vật thể
Cách phân loại dưới đây theo Điều 10 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15), áp dụng từ ngày 01/7/2025. Quyết định ghi danh trước mốc này ghi theo bảy loại hình của Luật Di sản văn hóa 2001 (số 28/2001/QH10); trang chi tiết của từng di sản hiển thị cả hai.
Di sản phi vật thể theo tỉnh, thành phố
Địa bàn quy về 34 tỉnh, thành phố hiện hành sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Danh mục gốc ghi theo 63 tỉnh cũ, nên trang của mỗi tỉnh đều nêu kèm tên tỉnh cũ để đối chiếu với quyết định.
Di sản theo dân tộc chủ thể
37 trong số 54 thành phần dân tộc Việt Nam có di sản trong Danh mục quốc gia. Dân tộc chủ thể được xác định từ tên di sản và từ dữ liệu bổ sung, không phải cột có sẵn trong Danh mục.
Số di sản được ghi danh theo năm
| Năm 2023 | 43 |
| Năm 2022 | 47 |
| Năm 2021 | 32 |
| Năm 2020 | 38 |
| Năm 2019 | 55 |
| Năm 2018 | 43 |
| Năm 2017 | 37 |
| Năm 2016 | 53 |
| Năm 2015 | 43 |
| Năm 2014 | 47 |
| Năm 2013 | 15 |
| Năm 2012 | 33 |
Các đợt công bố gần nhất: 1183/QĐ-BVHTTDL ngày 08/05/2023 (1 di sản) · 1178/QĐ-BVHTTDL ngày 08/05/2023 (1 di sản) · 1179/QĐ-BVHTTDL ngày 08/05/2023 (1 di sản) · 469/QĐ-BVHTTDL ngày 06/03/2023 (1 di sản) · 468/QĐ-BVHTTDL ngày 06/03/2023 (1 di sản) · 471/QĐ-BVHTTDL ngày 06/03/2023 (1 di sản) · 476/QĐ-BVHTTDL ngày 06/03/2023 (1 di sản) · 467/QĐ-BVHTTDL ngày 06/03/2023 (1 di sản)
Câu hỏi thường gặp về di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Việt Nam có bao nhiêu di sản văn hóa phi vật thể quốc gia?
Di sản văn hóa phi vật thể gồm những loại hình nào?
Điều kiện để một di sản được ghi danh vào Danh mục quốc gia là gì?
Di sản được UNESCO ghi danh khác gì di sản trong Danh mục quốc gia?
Căn cứ pháp lý
- Loại hình, tiêu chí ghi danh và thẩm quyền ghi danh: Điều 10, Điều 12, Điều 13 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15).
- Biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản trong Danh mục quốc gia: Nghị định 215/2025/NĐ-CP (thay thế Nghị định 39/2024/NĐ-CP).
- Đơn vị hành chính cấp tỉnh dùng để quy đổi địa bàn: Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Danh mục thành phần dân tộc: Quyết định 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 về Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam.
