Thuốc chứa Tolperison hydroclorid: 15 số đăng ký lưu hành

Tolperison hydroclorid xuất hiện trong 15 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 15 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2023, gần nhất là năm 2026.

15
Số đăng ký thuốc
15
Chưa đánh dấu hết hạn
11
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
202412
20232

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 15 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Tolperison 150 893110153726 (cũ: VD-34697-20) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa Việt Nam 19/08/2026 Đến 19/08/2031
Topezonis 100 893110264000 (cũ: VD-26725-17) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2027
Myotalvic 150 893110118800 Viên nén bao phim Chi nhánh Resantis Việt Nam- Công ty TNHH một thành viên Dược Sài Gòn Việt Nam 31/10/2024 Đến 31/10/2029
Hadiocalm 893110012500 (cũ: VD-23456-15) Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh Việt Nam 23/10/2024 Đến 23/10/2029
Torisone 50 893110951524 Viên nén bao phim Công ty cổ phần US Pharma USA Việt Nam 15/09/2024 Đến 15/09/2029
Myotalvic 50 893110918624 (cũ: VD-20355-13) Viên nén bao phim Chi nhánh Resantis Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên Dược Sài Gòn Việt Nam 26/08/2024 Đến 26/08/2029
Wogestan 150 893110888624 (cũ: VD-33488-19) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun Việt Nam 26/08/2024 Đến 26/08/2029
Topezonis 50 893110589124 (cũ: VD-26094-17) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 23/07/2024 Đến 23/07/2029
Topxol 150 893110458424 (cũ: VD-25159-16) Viên nén bao phim Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam Việt Nam 17/06/2024 Đến 17/06/2029
Tolpernic 893110505724 (cũ: VD-26047-17) Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược phẩm USA - NIC Việt Nam 17/06/2024 Đến 17/06/2029
Mydidocal 893110449124 (cũ: VD-30620-18) Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh Việt Nam 17/06/2024 Đến 17/06/2029
Topxol 50 893110187824 (cũ: VD-30814-18) Viên nén bao phim Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2029
Tolpernic - 150 893110099924 (cũ: VD-26048-17) Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược phẩm USA - NIC Việt Nam 30/01/2024 Đến 30/01/2029
Mynarac 893110270223 (cũ: VD-30132-18) Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang Việt Nam 08/10/2023 Đến 08/10/2028
Midopeson 50mg 893110153923 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây Việt Nam 02/07/2023 Đến 02/07/2028

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Tolperison hydroclorid đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 15 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Tolperison hydroclorid. Trong đó 15 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Tolperison hydroclorid?
Dữ liệu ghi nhận 11 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Tolperison hydroclorid. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.