Thuốc chứa Tenofovir alafenamide: 16 số đăng ký lưu hành

Tenofovir alafenamide xuất hiện trong 16 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 16 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2023, gần nhất là năm 2026.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

16
Số đăng ký thuốc
16
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
14
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20262
20256
20244
20234

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 16 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Stadfovir 25 893110005823 Viên nén bao phim Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm Việt Nam 19/08/2026 Đến 19/08/2031
Alavir 893110066623 Viên nén bao phim Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera Việt Nam 19/08/2026 Đến 19/08/2031
Hepazid 893110464125 Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV Việt Nam 02/12/2025 Đến 02/12/2030
Tenofovir Alafenamide 25mg 890110436625 Viên nén bao phim RV Lifesciences Limited India 19/10/2025 Đến 19/10/2030
Brydalvif 893110394525 Viên nén bao phim Công ty TNHH DRP Inter Việt Nam 14/08/2025 Đến 14/08/2030
Tenosafe 893110405725 Viên nén bao phim Cơ sở đặt gia công: RV Lifesciences Limited Việt Nam 14/08/2025 Đến 14/08/2030
SavNovir 893110253125 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Tenozenca 893110113525 Viên nén bao phim Công ty TNHH MTV dược phẩm 150 Cophavina Việt Nam 13/03/2025 Đến 13/03/2030
Tenofovir Alafenamide 25 893110761924 Viên nén bao phim Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera Việt Nam 11/08/2024 Đến 11/08/2029
HEPA-TAF 893110598424 (cũ: VD3-126-21) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Reliv Việt Nam 23/07/2024 Đến 23/07/2029
Tenofovir Alafenamide 25 893110576824 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Reliv Việt Nam 01/07/2024 Đến 01/07/2029
Teravir-AF 890110016624 (cũ: VN3-254-19) Viên nén bao phim RV HEALTHCARE PTE LTD India 02/01/2024 Đến 02/01/2029
TAFNEXT 890110441023 Viên nén bao phim Hetero Labs Limited India 26/10/2023 Đến 26/10/2026
Tafsafe 890110415023 (cũ: VN3-250-19) Viên nén bao phim RV Lifesciences Limited India 18/10/2023 Đến 18/10/2028
Hepbest 890110087223 (cũ: VN3-251-19) Viên nén bao phim MI Pharma Private Limited India 04/04/2023 Đến 04/04/2028
Vemlidy 539110018823 (cũ: VN3-249-19) viên nén bao phim A. Menarini Singapore Pte. Ltd. Ireland 01/03/2023 Đến 01/03/2028

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Tenofovir alafenamide đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 16 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Tenofovir alafenamide. Trong đó 16 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Tenofovir alafenamide?
Dữ liệu ghi nhận 14 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Tenofovir alafenamide. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.