DIMIDA 600FS

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc xử lý hạt giống, hoạt chất Imidacloprid , hàm lượng 600g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Lúa để phòng trừ Xử lý hạt giống trừ bọ trĩ.

Số đăng ký
6870/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
08/08/2024 → 08/08/2029
Dạng thuốc
FS Huyền phù xử lý hạt giống
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH BVTV Đồng Phát
Độ độc
GHS - Nhóm 4: Ít độc

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
LúaXử lý hạt giống trừ bọ trĩ35ml/4 lít nước/ 100 kg hạt giống Không xác định Hạt giống được ngâm xả chua và ủ cho đến khi nứt nanh. Trộn đều thuốc với hạt giống theo liều lượng khuyến cáo, và ủ tiếp 24 giờ sau đó mang gieo.

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong DIMIDA 600FS trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Imidacloprid — ADI 0 - 0,06 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Anh đào ngọt0,5
Bí mùa hè1
Bông lơ xanh0,5
Bột lúa mì0,03
Cà chua0,5
Cà tím0,2
Các loại bắp cải0,5
Các loại dưa, trừ dưa hấu0,2
Các loại đậu lăng2
Các loại mận (bao gồm cả mận khô)0,2
Các loại nho1
Các loại ớt1
Các loại quả hạch0,01
Các loại quả mọng và quả nhỏ khác5
Các loại rau từ rễ và củ0,5
Cải Brussels0,5
Cám lúa mì chưa chế biến0,3
Cần tây6
Chuối0,05
Củ hành0,1
Dâu tây0,5
Dưa chuột1
Dưa hấu0,2
Đậu (quả và hạt mọng non)5
Đậu bắp0,1
Đậu đã tách vỏ (hạt mọng)2
Đậu đỗ các loại (trừ đậu tằm và đậu tương)2
Hạt cà phê1
Hạt cải dầu0,05
Hạt hướng dương0,05
Hạt lạc1
Hạt ngũ cốc0,05
Hoa bia khô10
Hoa lơ0,5
Lá củ cải (gồm cả lá cây họ cải)5
1
Ngô ngọt (nguyên bắp)0,02
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,3
Nội tạng ăn được của gia cầm0,05
Ớt ta khô10
Quả có múi thuộc họ cam quýt1
Quả đào0,5
Quả lựu1
Quả mơ0,5
Quả nam việt quất0,05
Quả xuân đào0,5
Rau xà lách2
Sữa nguyên liệu0,1
Táo0,5
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,1
Thịt gia cầm0,02
Tỏi tây0,05
Trứng0,02
Xoài0,2

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Imidacloprid
600 g/l
IRAC 4A
4A - Neonicotinoids
Chất điều tiết cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChR)

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ