Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 6 thuốc đã đăng ký trừ lá rộng trên lạc. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.
Lá rộng rất dễ kháng thuốc nếu dùng mãi một loại. Các hoạt chất dưới đây đã được xếp theo nhóm cơ chế tác động: luân phiên đúng là đổi sang hoạt chất thuộc nhóm khác, chứ không phải đổi tên thương phẩm trong cùng một nhóm.
| Nhóm | Cơ chế tác động | Hoạt chất thuộc nhóm |
|---|---|---|
| HRAC 14 | Ức chế Protoporphyrinogen Oxidase (PPO) | Oxadiazon, Lactofen |
| HRAC 15 | Ức chế tổng hợp axit béo chuỗi rất dài (VLCFA) | Butachlor |
| HRAC 3 | Ức chế lắp ráp vi ống - α-Tubulin | Pendimethalin |
| HRAC 1 | Ức chế Acetyl CoA Carboxylase (ACCase) | Quizalofop-p-ethyl, Quizalofop-P-ethyl |
| HRAC 5 | Ức chế quang hợp tại PSII - Liên kết D1 Serine 264 (và các chất không liên kết histidine 215 khác) | Metribuzin |
Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho lạc.
| Tên thương phẩm | Hoạt chất | Liều lượng | Cách ly | Độ độc |
|---|---|---|---|---|
| AF-Procare 66EC Công ty TNHH Agrifuture | Butachlor 55%w/w + Oxadiazon 11% w/w | 1.2 lít/ha | Không xác định | GHS 5 |
| Buchlorsuper 600EC Công ty TNHH Một thành viên Gold Ocean. | Butachlor | 1.5 lít/ha | Không xác định | GHS 5 |
| Bvgrass Topone 31EC Công ty TNHH Nông nghiệp Công nghệ cao Bản Việt | Metribuzin 26%w/w + Quizalofop-P-ethyl 5%w/w | 0.4 lít/ha | Không xác định | GHS 5 |
| Lacfen 11.8EC Công ty TNHH Thuốc BVTV Bông Sen Vàng | Lactofen 1.8% + Quizalofop-p-ethyl 10% | 0.6 lít/ha | Không xác định | GHS 5 |
| Meo-Grass 330EC Công ty CP XNK Thọ Khang | Pendimethalin | 1.5 lít/ha | Không xác định | GHS 5 |
| TANAWA 39SC Công ty Cổ phần Công nghệ cao Kyoto Japan | Oxadiazon 6% + Pendimethalin 33% | 0.7 lít/ha | Không xác định | GHS 5 |
Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |