Mức phạt về tiền tệ và ngân hàng — hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hoạt Động Ngoại Hối Và Kinh Doanh Vàng" theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không niêm yết tỷ giá mua, bán ngoại tệ tại địa điểm giao dịch theo quy định | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Chuyển, mang ngoại tệ, đồng Việt Nam ra nước ngoài, vào Việt Nam không đúng quy | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm h khoản 4 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Niêm yết tỷ giá mua, bán ngoại tệ nhưng hình thức, nội dung niêm yết tỷ giá | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do cơ | 600.000.000 – 800.000.000 đồng | 300.000.000 – 400.000.000 đồng | Điểm b khoản 8 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Đối với một trong các hành vi vi phạm (sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán) | Phạt cảnh cáo | Phạt cảnh cáo | Điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu không đúng theo giấy phép nhập khẩu vàng | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép | 600.000.000 – 800.000.000 đồng | 300.000.000 – 400.000.000 đồng | Điểm c khoản 8 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt không đúng quy | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm b khoản 8 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Cấp tín dụng hoặc trả nợ trong nước bằng ngoại tệ không đúng quy định của pháp | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm a khoản 6 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại địa điểm giao dịch | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Mua, bán ngoại tệ không đúng tỷ giá quy định của Ngân hàng Nhà nước | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm l khoản 3 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
