Mức phạt về thương mại, hàng giả và bảo vệ người tiêu dùng — hành vi vi phạm về kinh doanh rượu, bia
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hành Vi Vi Phạm Về Kinh Doanh Rượu, Bia" theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Đối với hành vi dán tem rượu nhập khẩu đối với sản phẩm rượu nhập khẩu có độ | 60.000.000 – 70.000.000 đồng | 30.000.000 – 35.000.000 đồng | Điểm h khoản 1 Điều 27 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi dán tem rượu nhập khẩu đối với sản phẩm rượu nhập khẩu có độ | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm e khoản 1 Điều 27 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi kinh doanh rượu sản xuất trong nước có độ cồn từ 5,5 độ trở lên | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi dán tem rượu nhập khẩu đối với sản phẩm rượu nhập khẩu có độ | 70.000.000 – 80.000.000 đồng | 35.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm i khoản 1 Điều 27 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi dán tem rượu nhập khẩu đối với sản phẩm rượu nhập khẩu có độ | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 27 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi dán tem rượu nhập khẩu đối với sản phẩm rượu nhập khẩu có độ | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 27 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 30 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Bán rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên tiêu dùng tại chỗ hoặc kinh doanh rượu có | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 25 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi kinh doanh rượu sản xuất trong nước có độ cồn từ 5,5 độ trở lên | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm h khoản 1 Điều 28 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi kinh doanh rượu sản xuất trong nước có độ cồn từ 5,5 độ trở lên | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi kinh doanh rượu sản xuất trong nước có độ cồn từ 5,5 độ trở lên | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm g khoản 1 Điều 28 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
| Đối với hành vi kinh doanh rượu sản xuất trong nước có độ cồn từ 5,5 độ trở lên | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm i khoản 1 Điều 28 Nghị định 98/2020/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 2 lần — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
