Mức phạt lỗi xử phạt hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn với hóa đơn
Bảng đầy đủ 6 hành vi thuộc nhóm Xử phạt hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn áp dụng với hóa đơn theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai, nộp thuế trong quá trình sử dụng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | — | Khoản 4 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập | 4.000.000 – 8.000.000 đồng | 2.000.000 – 4.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | 1.500.000 – 2.500.000 đồng | — | Khoản 2 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập | Phạt cảnh cáo | Phạt cảnh cáo | — | Điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
| Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn | Phạt cảnh cáo | Phạt cảnh cáo | — | Điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP |
Nhóm hành vi khác của hóa đơn
Đọc bảng này thế nào
- Cột phạt tổ chức và phạt cá nhân đã quy đổi sẵn theo quy tắc của nghị định — không phải tự nhân chia lại.
- Bấm vào dòng căn cứ để mở nguyên văn tại đúng điểm, khoản đó.
- Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
